Đại học » Miền Trung

Trường Đại học Đà Lạt

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2021
*********

- Tên trường: Trường Đại học Đà Lạt 

- Mã tuyển sinh: TDL

- Địa chỉ: Số 01 Phù Đổng Thiên Vương - Phường 8 - Tp. Đà Lạt;

- Trang thông tin điện tử của trường: www.dlu.edu.vn;

- Trang thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.dlu.edu.vn;

- Tư vấn tuyển sinh: 02633 825091 Email: phongquanlydaotao@dlu.edu.vn;

 

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên); Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT của nước ngoài phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trường hợp người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bắng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành); Người có bằng tốt nghiệp tương đương trình độ trung cấp do các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo Thông tư số 34/2017/TT-BLĐTBXH;

- Đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh:

 - Trường Đại học Đà Lạt tuyển sinh trong phạm vi cả nước. Điểm trúng tuyển theo ngành, ký hiệu trường là TDL. Thí sinh được hưởng ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống;

- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 hoặc kết quả lớp 11 cộng với học kỳ 1 lớp 12, lấy tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển;

- Xét tuyển sử dụng kết kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. HCM năm 2021;

- Thí sinh học tại các trường chuyên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có 3 năm học THPT đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên được xét tuyển thẳng vào các ngành Sư phạm tương ứng với môn chuyên hoặc môn đoạt học sinh giỏi;

- Xét tuyển thẳng theo khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh (tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 2820)

TT

Tên ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

(thi THPT)

Chỉ tiêu

(PT khác)

1

Giáo dục Tiểu học

7140202

A16, C14, C15, D01

75

75

2

  Sư phạm Toán học

7140209

  A00, A01, D07, D90

20

20

3

  Sư phạm Tin học

7140210

  A00, A01, D07, D90

10

10

4

  Sư phạm Vật lý

7140211

  A00, A01, A12, D90

10

10

5

  Sư phạm Hóa học

7140212

  A00, B00, D07, D90

10

10

6

  Sư phạm Sinh học

7140213

  A14, B00, D08, D90

10

10

7

  Sư phạm Ngữ văn

7140217

  C00, C20, D14, D15

10

10

8

  Sư phạm Lịch sử

7140218

  C00, C19, C20, D14

10

10

9

  Sư phạm Tiếng Anh

7140231

  D01, D72, D96

20

20

10

  Ngôn ngữ Anh

7220201

  D01, D72, D96

130

130

11

  Lịch sử

7229010

  C00, C19, C20, D14

10

10

12

  Văn học

7229030

  C00, C20, D14, D15

20

20

13

  Văn hóa học

7229040

  C00, C20, D14, D15

10

10

14

  Xã hội học

7310301

  C00, C14, C20, D78

10

10

15

  Quốc tế học

7310601

  C00, C20, D01, D78

10

10

16

  Đông phương học

7310608

  C00, D01, D78, D96

125

125

17

  Việt Nam học

7310630

  C00, C20, D14, D15

10

10

18

  Quản trị kinh doanh

7340101

  A00, A01, D01, D96

130

130

19

  Kế toán

7340301

  A00, A01, D01, D96

50

50

20

  Luật

7380101

  A00, C00, C20, D01

140

135

21

  Sinh học (Sinh học thông minh)

7420101

  A00, B00, B08, D90

25

25

22

  Công nghệ sinh học

7420201

  A00, B00, B08, D90

100

155

23

  Vật lý học

7440102

  A00, A01, A12, D90

25

25

24

  Hóa học

7440112

  A00, B00, D07, D90

25

25

25

  Khoa học môi trường

7440301

  A00, B00, B08, D90

40

45

26

  Toán học

7460101

  A00, A01, D07, D90

25

25

27

  Công nghệ thông tin

7480201

  A00, A01, D07, D90

90

90

28

  CK. Điện tử - Viễn thông

7510302

  A00, A01, D12, D90

25

25

29

  Kỹ thuật hạt nhân

7520402

  A00, A01, D01, D90

25

25

30

  Công nghệ sau thu hoạch

7540104

  A00, B00, B08, D90

25

25

31

  Nông học

7620109

  B00, B08, D07, D90

35

35

32

  Công tác xã hội

7760101

  C00, C19, C20, D66

20

20

33

  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

  C00, C20, D01, D78

130

130

Lưu ý: các tổ hợp môn ĐKXT không có môn chính, không nhân hệ số

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT.

a) Đối với phương thức sử dụng kết quả thi THPT 2021:

- Các ngành đào tạo giáo viên: Theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Các ngành khác: Trường Đại học Đà Lạt sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ ĐKXT) sau khi có kết quả thi THPT năm 2021;

- Ngành Sư phạm tiếng Anh và ngành Ngôn ngữ Anh: Ngoài việc đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thì điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp môn ĐKXT không thấp hơn 4 điểm.

b) Đối với phương thức sử dụng học bạ THPT:

- Các ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh có học lực lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8.0 trở lên;

- Các ngành khác: Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn ĐKXT lớn hơn hoặc bằng 17 điểm và không có môn nào trong tổ hợp môn ĐKXT có điểm trung bình dưới 5.0.

c) Đối với phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021:

- Các ngành sư phạm: Đạt từ 800 điểm trở lên theo thang điểm 1200, quy đổi theo thang điểm 30 đạt từ 20 điểm trở lên.

- Các ngành ngoài sư phạm: Đạt từ 600 điểm trở lên theo thang điểm 1200, quy đổi theo thang điểm 30 đạt từ 15 điểm trở lên

6. Các thông tin cần thiết khác

- Mã trường ĐKXT: TDL;

- Mã ngành ĐKXT: theo mã ngành ở mục 4;

- Mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển: không

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: 2 ngành (Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh) điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp môn ĐKXT không thấp hơn 4 điểm. Trường không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

7. Tổ chức tuyển sinh

a) Thời gian tuyển sinh:

- Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT 2021:

+ Đợt 1: Thời gian nhận ĐKXT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh đăng ký thi THPT và đăng ký xét tuyển đại học từ ngày 24/04 đến 10/05 tại các Điểm thu nhận hồ sơ do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức);

+ Các Đợt bổ sung: Thời gian nhận ĐKXT từ ngày 16/08 (Dự kiến).

- Đối với phương thức xét tuyển theo học bạ THPT:

+ Đợt 1: nhận hồ sơ từ ngày 31/05/2021 - 02/07/2021.

+ Đợt 2: nhận hồ sơ từ ngày 16/08/2021 (Dự kiến)

+ Các Đợt tiếp theo (nếu có): Trường sẽ thông báo cụ thể trên website.

- Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh năm 2021:

+ Đợt 1: nhận hồ sơ từ ngày 31/05/2021 - 02/07/2021.

+ Đợt 2: nhận hồ sơ từ ngày 16/08/2021 (Dự kiến)

+ Các Đợt tiếp theo (nếu có): Trường sẽ thông báo cụ thể trên website.

b) Hình thức nhận ĐKXT:

- Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT 2021: Đợt tuyển sinh thứ nhất, thí sinh nộp ĐKXT tại Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh cùng thời điểm với nộp Hồ sơ đăng ký thi THPT năm 2021.

- Đối với phương thức xét tuyển học bạ THPT, xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các đợt tuyển sinh bổ sung, thí sinh nộp ĐKXT theo mẫu trực tiếp tại Trường hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Bộ phận tuyển sinh – Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Đà Lạt, số 01 Phù Đổng Thiên Vương, Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng – ĐT: 02633 825091.

8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

- Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các đối tượng được xét tuyển thẳng:

a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

b. Thí sinh đã dự thi và trúng tuyển vào trường Đại học Đà Lạt, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường;

c. Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh;

d. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ĐH theo đúng ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được ưu tiên xét tuyển vào ĐH theo đúng ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

Danh mục các ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Đà Lạt thí sinh đăng ký tuyển thẳng theo môn đoạt giải học sinh giỏi

TT

Tên môn thi

học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

 

1

 

Toán

  Sư phạm Toán học

7140209

  Toán học

7460101

  Công nghệ thông tin (ngành gần, ưu đãi)

7480201

 

2

 

Vật lý

  Sư phạm Vật lý

7140211

  Vật lý học

7440102

  Kỹ thuật hạt nhân

7520402

 

3

 

Hóa học

  Sư phạm Hóa học

7140212

  Hóa học

7440112

  Khoa học môi trường

7440301

 

4

 

Sinh học

  Sư phạm Sinh học

7140213

  Sinh học

7420101

  Công nghệ sinh học

7420201

  Khoa học môi trường

7440301

 

5

 

Ngữ văn

  Sư phạm Ngữ văn

7140217

  Văn học

7229030

  Văn hóa học

7229040

  Việt Nam học

7310630

6

Lịch sử

  Sư phạm Lịch sử

7140218

  Lịch sử

7229010

7

Địa lý

  Quốc tế học

7310601

  Đông phương học

7310608

8

Tin học

  Sư phạm Tin học

7140210

  Công nghệ thông tin

7480201

 

9

 

Tiếng Anh

  Sư phạm Tiếng Anh

7140231

  Ngôn ngữ Anh

7220201

  Quốc tế học

7310601

  Đông phương học

7310608

e. Đối với thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tại Trường Đại học Đà Lạt, Hiệu trưởng sẽ căn cứu vào kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 30/2018/TTBGDĐT ngày 24/12/2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học.

f. Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

Sau khi nhập học, những thí sinh này học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng Trường Đại học Đà Lạt quy định.

- Quyền ưu tiên xét tuyển: các thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường Đại học Đà Lạt. Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng, thì được Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào học.

9. Lệ phí xét tuyển: 25.000đ/1 nguyện vọng.

10. Học phí dự kiến đối với sinh viên đại học chính quy:

Mức học phí bình thường khoảng 6.000.000đ/1 học kỳ. Tùy thuộc số tín chỉ mà sinh viên đăng ký học, mức học phí trên có thể lớn hơn hoặc thấp hơn mức dự kiến trên.

11. Học bổng, thông tin liên hệ tư vấn tuyển sinh:

- Học bổng khuyến khích học tập của Trường Đại học Đà Lạt mỗi học kỳ dành cho học sinh đạt học lực loại Khá, Giỏi và Xuất sắc;

- Học bổng tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước.

- Trang thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.dlu.edu.vn

- Tư vấn tuyển sinh: 02633 825091 Email: phongquanlydaotao@dlu.edu.vn

- Fanpage Trường Đại học Đà Lạt: https://www.facebook.com/DalatUni/

Bản quyền 2008 - 2021 @ Thongtintuyensinh.vn
Hosting @ MinhTuan

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]