Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Cần Thơ

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020
*********

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Mã trường: TCT

Khu II, đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Điện thoại: 0292.3872728            E-mail: tuyensinh@ctu.edu.vn

Hotline: 0886889922                    Facebook: www.facebook.com/ctu.tvts/

Website: http://tuyensinh.ctu.edu.vn

 

ĐỐI TƯỢNG, VÙNG VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH:

* Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành.

* Tuyển sinh trên toàn quốc. 

* Tổng chỉ tiêu dự kiến: 8.900 (trong đó đào tạo tại Khu Hòa An: 580)

- Bao gồm: 82 ngành chương trình đào tạo đại trà; 02 ngành chương trình tiên tiến và 08 ngành chương trình chất lượng cao.

- Không nhân hệ số môn thi và không xét học lực, hạnh kiểm.

* Chế độ ưu tiên, tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng: áp dụng theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT.

* Đối với các ngành đào tạo tại khu Hòa An, sinh viên được bố trí học năm thứ 1 và năm thứ 4 tại TP. Cần Thơ, năm thứ 2 và thứ 3 học tại khu Hòa An (cách Cần Thơ 45 Km).

 

DANH MỤC NGÀNH, TỔ HỢP XÉT TUYỂN:

1. Chương trình đào tạo đại trà

Mã ngành

Tên Ngành - chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

 

Nhóm ngành Công nghệ

 

 

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00, B00, A01, D07

170

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01

100

7520103

Kỹ thuật cơ khí, có 2 chuyên ngành:

- Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí ôtô

A00, A01

240

7520201

Kỹ thuật điện

A00, A01, D07

120

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00, A01

100

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01

100

7480106

Kỹ thuật máy tính

A00, A01

100

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

180

7520309

Kỹ thuật vật liệu

A00, B00, A01, D07

60

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01

60

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00, A01

60

7510601

Quản lý công nghiệp

A00, A01, D01

120

 

Nhóm ngành Công nghệ thông tin

 

 

7480201

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

A00, A01

180

7480104

Hệ thống thông tin

A00, A01

80

7480101

Khoa học máy tính

A00, A01

80

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01

140

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01

80

 

Nhóm ngành Khoa học chính trị

 

 

7310201

Chính trị học

C00, D14, D15, C19

80

7229001

Triết học

C00, D14, D15, C19

80

 

Nhóm ngành Khoa học tự nhiên

 

 

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, D07, D08

200

7720203

Hóa dược

A00, B00, D07

80

7440112

Hóa học

A00, B00, D07

120

7420101

Sinh học

B00, D08

110

7460112

Toán ứng dụng

A00, A01, B00

60

7520401

Vật lý kỹ thuật

A00, A01, A02

60

 

Nhóm ngành Khoa học xã hội

 

 

7220201

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh

D01, D14, D15

200

7220203

Ngôn ngữ Pháp

D03, D01, D14, D64

80

7320201

Thông tin - thư viện

A01, D01, D29, D03

80

7229030

Văn học

C00, D14, D15

140

7310630

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

C00, D01, D14, D15

170

7310301

Xã hội học

A01, C00, D01, C19

100

 

Nhóm ngành Kinh tế

 

 

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, C02

90

7340302

Kiểm toán

A00, A01, D01, C02

70

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, C02

100

7340121

Kinh doanh thương mại

A00, A01, D01, C02

80

7310101

Kinh tế

A00, A01, D01, C02

120

7620115

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

100

7850102

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

A00, A01, D01, C02

100

7340115

Marketing

A00, A01, D01, C02

70

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, C02

160

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, C02

120

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, D01, C02

90

 

Nhóm ngành Luật

 

 

7380101

Luật, có 3 chuyên ngành:

- Luật hành chính

- Luật thương mại

- Luật tư pháp

A00, C00, D01, D03

300

 

Nhóm ngành Môi trường

 

 

7440301

Khoa học môi trường

A00, B00, D07

140

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00, B00, D07, A01

100

7850103

Quản lý đất đai

A00, A01, B00, D07

140

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, B00, D07

100

 

Nhóm ngành Nông nghiệp

 

 

7620112

Bảo vệ thực vật

B00, D08, D07

180

7620105

Chăn nuôi

A00, B00, A02, D08

140

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

A00, B00, D07, A01

60

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, D07, A01

220

7620113

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

B00, D07, D08, A00

60

7620110

Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng

- Nông nghiệp công nghệ cao

B00, A02, D07, D08

180

7620103

Khoa học đất, Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón

B00, A00, D07, D08

60

7620109

Nông học

B00, D08, D07

80

7420203

Sinh học ứng dụng

A00, B00, A01, D08

90

7640101

Thú y

B00, A02, D07, D08

160

 

Nhóm ngành Sư phạm

 

 

7140204

Giáo dục Công dân

C00, D14, D15, C19

40

7140206

Giáo dục Thể chất

T00, T01

40

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00, D01, C01, D03

50

7140219

Sư phạm Địa lý

C00, C04, D15, D44

40

7140212

Sư phạm Hóa học

A00, B00, D07, D24

40

7140218

Sư phạm Lịch sử

C00, D14, D64

40

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00, D14, D15

40

7140213

Sư phạm Sinh học

B00, D08

40

7140210

Sư phạm Tin học

A00, A01, D07, D01

40

7140231

Sư phạm tiếng Anh

D01, D14, D15

50

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

D03, D01, D14, D64

40

7140209

Sư phạm Toán học

A00, A01, D07, D08

40

7140211

Sư phạm Vật lý

A00, A01, A02, D29

40

 

Nhóm ngành Thủy sản

 

 

7620302

Bệnh học thủy sản

B00, A00, D07, D08

80

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

A00, B00, D07, A01

140

7620301

Nuôi trồng thủy sản

B00, A00, D07, D08

280

7620305

Quản lý thủy sản

B00, A00, D07, D08

80

 

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An

 

 

7480201H

Công nghệ thông tin

A00, A01

60

7620114H

Kinh doanh nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

80

7620115H

Kinh tế nông nghiệp

A00, A01, D01, C02

60

7580201H

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01

60

7380101H

Luật, Chuyên ngành Luật hành chính

A00, C00, D01, D03

80

7220201H

Ngôn ngữ Anh

D01, D14, D15

100

7340101H

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, C02

60

7310630H

Việt Nam học

Chuyên ngành HDV du lịch

C00, D01, D14, D15

80

 2. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CTCLC)

 

Mã ngành

Tên Ngành;

Thời gian và Danh hiệu,

Học phí

Tổ hợp xét tuyển
phương thức 2&3;

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển
phương thức 4;

Chỉ tiêu dự kiến

 
 

7420201T

Công nghệ sinh học (CTTT) 4,5 năm; Cử nhân; Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

A01, D07, D08 

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, 

D07, D08

Chỉ tiêu: 40

 

7620301T

Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 4,5 năm; Kỹ sư; Mức học phí: 2,2 lần học phí CTĐT đại trà

A01, D07, D08  

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, 

D07, D08

Chỉ tiêu: 40

 

7510401C

Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC), 4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D07, D08 

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, 

D07, D08

Chỉ tiêu: 40

 

7540101C

Công nghệ thực phẩm (CTCLC)
4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm 

A01, D07, D08 

Chỉ tiêu: 40

A00, B00, A01, 

D07, D08

Chỉ tiêu: 40

 

7480201C

Công nghệ thông tin (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D07, D01 

Chỉ tiêu: 80

A00, A01, D07, 

D01

Chỉ tiêu: 40

 

7340120C

Kinh doanh quốc tế (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

A01, D07, D01

Chỉ tiêu: 80

A00, A01, D07, 

D01

Chỉ tiêu: 40

 

7520201C

Kỹ thuật điện (CTCLC)

4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D07, D01 

Chỉ tiêu: 40

A00, A01, D07, D01

Chỉ tiêu: 40

 

7580201C

Kỹ thuật xây dựng (CTCLC)
4,5 năm; Kỹ sư

Học phí: 28 triệu đồng/năm

A01, D01, D07 

Chỉ tiêu: 40

A00, A01, D07, 

D01 

Chỉ tiêu: 40

 

7220201C

Ngôn ngữ Anh (CTCLC)

4 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

D01, D14, D15

Chỉ tiêu: 120

D01, D14, D15, 

D66

Chỉ tiêu: 40

 

7340201C

Tài chính - Ngân hàng (CTCLC)

4,5 năm; Cử nhân

Học phí: 27 triệu đồng/năm

A01, D07, D01

Chỉ tiêu: 80

A00, A01, D07, 

D01

Chỉ tiêu: 40

 

Ghi chú:

- Không sử dụng bài thi tổ hợp để xét tuyển.

- Không quy định môn thi chính; Không nhân hệ số môn thi.

- Các tổ hợp xét tuyển:

+ Toán, Lý, Hóa (A00); Toán, Lý, Tiếng Anh (A01); Toán, Lý, Sinh (A02);

+ Toán, Hóa, Sinh (B00);

+ Văn, Sử, Địa (C00); Toán, Văn, Lý (C01); Toán, Văn, Hóa (C02); Toán, Văn, Địa (C04)

+ Văn, Địa, Tiếng Anh (D15); Văn, Sử, Giáo dục công dân (C19); Toán, Văn, Tiếng Anh (D01); Toán, Văn, Tiếng Pháp (D03); Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07); Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08); Văn, Sử, Tiếng Anh (D14); Văn, Địa, Tiếng Anh (D15); Toán, Hóa, Tiếng Pháp (D24); Toán, Lý, Tiếng Pháp (D29); Văn, Địa, Tiếng Pháp (D44); Văn, Sử, Tiếng Pháp (D64); Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00), Toán, Hóa, Năng khiếu TDTT (T01).

 

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN:

PHƯƠNG THỨC 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Xem chi tiết tại đây)

PHƯƠNG THỨC 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp xét tuyển (3 môn thi) ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Riêng ngành Giáo dục Thể chất: ngoài 2 môn thi văn hóa (Toán và Sinh hoặc Toán và Hóa), thí sinh phải đăng ký dự thi môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức vào ngày 16/8/2020.

- Không sử dụng điểm bảo lưu Kỳ thi THPT quốc gia từ năm 2019 về trước.

- Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.

- Không nhân hệ số môn thi.

- Không quy định xếp loại học lực THPT (kể cả các ngành đào tạo giáo viên).

- Ngành xét tuyển: tất cả  92 các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà

- Chỉ tiêu tuyển sinh: tối thiểu 60% tổng chỉ tiêu

- Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về trước và có điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển:

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2020 do Bộ GD&ĐT xác định và công bố sau khi có kết quả Kỳ thi (không quy định xếp loại học lực) và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10). Ngoài ra, đối với ngành Giáo dục thể chất, môn Năng khiếu TDTT phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

+ Đối với các ngành khác: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2020 do Trường ĐHCT xác định và công bố sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10).

(Xem ngưỡng điểm ĐKXT năm 2020 do nhà trường công bố tại đây)

- Điểm xét tuyển: là tổng điểm các môn thi (thang điểm 10) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7 của Quy chế tuyển sinh) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Không nhân hệ số môn thi.

- Nguyên tắc xét tuyển:

+ Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.

+ Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.

- Phí đăng ký: 30.000đ/nguyện vọng

- Hồ sơ và thời gian đăng ký xét tuyển: đăng ký cùng với hồ sơ dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 tại các trường THPT hoặc tại các địa điểm nhận hồ sơ do các Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí (dự kiến Đợt 1: từ 15/6 đến 30/6/2020).

PHƯƠNG THỨC 3: Xét tuyển điểm học bạ THPT

Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn 5 học kỳ (5 học kỳ: các học kỳ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Điểm mỗi môn (gọi là ĐiểmM) được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn trong 5 học kỳ (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

- Ngành xét tuyển: tất cả các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà (trừ các ngành đào tạo giáo viên)

- Chỉ tiêu xét tuyển: tối đa 40% tổng chỉ tiêu

- Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2020 về trước

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ 19,50 điểm trở lên (không cộng điểm ưu tiên). Công thức như sau:

Tổng điểm 3 môn = ĐiểmM1 + ĐiểmM2 + ĐiểmM3 >= 19,50

- Điểm xét tuyển (ĐXT): là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên (đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh). Không nhân hệ số và tính theo công thức: ĐXT = (ĐiểmM1 + ĐiểmM2 + ĐiểmM3) + Điểm ưu tiên

- Nguyên tắc xét tuyển:    

+Thí sinh được đăng ký tối đa 05 nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp.

+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.

+ Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.

- Lệ phí đăng ký: 30.000đ/nguyện vọng.

- Hồ sơ và đợt đăng ký:

Thí sinh Đăng ký trực tuyến tại website http://xettuyen.ctu.edu.vn và in Phiếu đăng ký xét tuyển để nộp vào Trường, thành phần hồ sơ nộp gồm có:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (in từ hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường);

+ 01 bản photo Học bạ hoặc giấy xác nhận điểm học bạ của trường THPT;

+ 01 bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2019 trở về trước).

Thời gian ĐKXT đợt 1: từ ngày 15/6/2020 đến trước ngày 20/7/2020. Xem hướng dẫn chi tiết cho từng đợt xét tuyển tại website của Trường.

- Ví dụ minh họa: Một thí sinh đăng ký 2 nguyện vọng:

(1) ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC chọn tổ hợp D07 (Toán, Hóa, Anh);

(2) ngành Kỹ thuật Cơ Khí chọn tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa)

Thí sinh có điểm trung bình môn trong 5 học kỳ của các môn ứng với tổ hợp xét tuyển và điểm mỗi môn (ĐiểmM) được tính:


Môn

Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK)

Điểm mỗi môn (ĐiểmM)

HK1-L10

HK2-L10

HK1-L11

HK2-L11

HK1-L12

Toán

8,2

8,0

7,9

8,3

8,2

8,12

8,0

6,8

7,0

7,0

6,0

6,96

Hóa

6,9

7,0

7,1

7,0

7,5

7,10

Anh

4,0

4,0

4,4

4,3

4,5

4,24

Kiểm tra điều kiện đăng ký xét tuyển:

Ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC tổ hợp D07: ĐiểmMTOÁN + ĐiểmMHÓA + ĐiểmMANH = 8,12 + 7,1 + 4,24 = 19,46 < 19,5 => Không đạt điều kiện => loại

Ngành Kỹ thuật Cơ khí tổ hợp A00: ĐiểmMTOÁN + ĐiểmMLÝ + ĐiểmMHÓA = 8,12 + 6,96 + 7,1 = 22,18 > 19,5 => Đạt điều kiện đăng ký xét tuyển, đưa vào danh sách xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ khí

Như vậy, thí sinh đăng ký 2 NV, nhưng chỉ có 1 NV đủ điều kiện để xét tuyển.

Điểm xét tuyển: Giả sử thí sinh trên thuộc đối tượng ưu tiên 01 (+2đ) và khu vực ưu tiên là KV2-NT (+0,5đ) thì Điểm Xét tuyển của thí sinh dùng để xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ khí là:

ĐXT = (8,12 + 6,96 + 7,1) + 2,0 + 0,5 = 24.68

PHƯƠNG THỨC 4: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Tuyển chọn thí sinh đã làm thủ tục nhập học vào Trường ĐHCT năm 2020 có nhu cầu chuyển sang học ngành thuộc chương trình tiên tiến hoặc chương trình chất lượng cao.

- Đối tượng: thí sinh trúng tuyển đại học chính quy năm 2020 ở bất kỳ ngành nào theo bất kỳ phương thức nào.

- Điều kiện đăng ký: thí sinh có điểm 3 môn ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành.

- Hồ sơ và thời gian đăng ký xét tuyển: Ngay khi thí sinh làm thủ tục nhập học vào Trường.

PHƯƠNG THỨC 5: Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức

Xét tuyển thẳng học sinh các huyện nghèo, biên giới và hải đảo; người dân tộc thiểu số rất ít người vào học Bổ sung kiến thức 1 năm trước khi học chương trình đại học chính quy (Điểm i khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh).

- Ngành xét tuyển: tất cả các ngành chương trình đại trà (trừ các ngành đào tạo giáo viên).

- Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và đạt 1 trong những điều kiện sau:

+ Là người dân tộc thiểu số rất ít người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ.

+ Có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú chỉ tính hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/03/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; tại 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. (xem Danh mục huyện nghèo, biên giới và hải đảo)

- Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và thuộc 1 trong những đối tượng nói trên được tuyển thẳng vào học Bổ sung kiến thức.

- Quy định đào tạo: Sau khi nhập học, thí sinh phải học chương trình bổ sung kiến thức 1 năm (học các môn văn hóa thuộc khối khoa học tự nhiên hoặc khối khoa học xã hội và nhân văn tùy theo ngành – Xem chi tiết tại Phụ lục 5) và phải đạt kết quả theo quy định của Hiệu trưởng Trường ĐHCT mới được vào học chính thức chương trình đại học chính quy đúng với ngành do thí sinh đăng ký (học chung với thí sinh trúng tuyển đại học năm 2021-2022).

- Lệ phí đăng ký: 30.000đ/nguyện vọng

- Hồ sơ và thời gian đăng ký xét tuyển:  Nộp hồ sơ tại Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/7/2020 (Hướng dẫn số 1778/BGDĐT-GDĐH ngày 22/5/2020 của Bộ GDĐT)

 

HỌC PHÍ:

* Các ngành đào tạo đại trà năm học 2020-2021 (áp dụng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015)

- Nhóm 1: 9.800.000 đồng/năm học, bao gồm:

+ Các ngành thuộc các Khoa, Viện, Bộ Môn sau: Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn (trừ chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch thuộc ngành Việt Nam học); Khoa Kinh tế; Khoa Luật; Khoa Nông nghiệp (trừ ngành Công nghệ thực phẩm và ngành Công nghệ Sau thu hoạch); Khoa Phát triển nông thôn (trừ ngành Công nghệ Thông tin, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, ngành Kỹ thuật xây dựng); Khoa Thuỷ Sản (trừ ngành Công nghệ Chế biến thủy sản); Khoa Ngoại ngữ, Khoa Khoa học Chính trị (trừ các ngành sư phạm được miễn học phí); Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL

+ Ngành Quản lý công nghiệp (Khoa Công nghệ).

- Nhóm 2: 11.700.000 đồng/năm học, bao gồm:

+ Các ngành thuộc các Khoa, Viện sau: Khoa Công nghệ (trừ ngành Quản lý công nghiệp); Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên; Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông; Khoa Khoa học Tự nhiên; Viện NC&PT Công nghệ sinh học;

+ Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch thuộc ngành Việt Nam học (Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn); Ngành Công nghệ thực phẩm, ngành Công nghệ Sau thu hoạch (Khoa Nông nghiệp); Ngành Công nghệ chế biến thuỷ sản (Khoa Thuỷ sản); Ngành Công nghệ thông tin, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, ngành Kỹ thuật xây dựng (Khoa Phát triển nông thôn).

- Nhóm ngành sư phạm: Miễn học phí cho những học phần trong chương trình đào tạo. Những học phần ngoài chương trình đào tạo, hoặc học cải thiện điểm phải đóng học phí theo quy định.

* Các ngành đào tạo chương trình tiên tiến:

- Ngành Công nghệ sinh học và ngành Nuôi trồng thủy sản: Nhân hệ số 2,2 lần mức học phí của ngành thuộc chương trình đào tạo đại trà tương ứng.

- Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học.

* Các ngành đào tạo chương trình chất lượng cao: Mức học phí được giữ cố định trong suốt khóa học và bình quân theo mỗi ngành tuyển sinh năm 2020 như sau:

- Ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Tài chính – Ngân hàng, ngành Ngôn ngữ Anh: 27 triệu đồng/năm học.

- Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ Kỹ thuật hóa học, ngành Công nghệ Thực phẩm, ngành Kỹ thuật Điện, ngành Kỹ thuật Xây dựng: 28 triệu đồng/năm học

* Học sinh, sinh viên diện xét tuyển thẳng:

- Học bồi dưỡng kiến thức: 8.000.000 đồng/năm học.

- Vào đại học chính quy: Nhân hệ số 1,3 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng. Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học

Close [X]