Đại học » Miền Trung

Trường Đại học xây dựng Miền Trung

-

 

THÔNG TIN TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY SINH NĂM 2020

Mã trường: XDT

Trụ sở chính tại Phú Yên: Đường Hà Huy Tập, Bình Kiến, Tp. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên;

Website: http://www.muce.edu.vn;

Email: phongquanlydaotao@muce.edu.vn;

Facebook: https://www.facebook.com/XDT.MUCE;

Điện thoại Phòng Quản lý Đào tạo: (0257) 3827618, Fax: (0257) 3822628;

Nơi nhận hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung - Khu B, đường Hà Huy Tập, Bình Kiến, Tp. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.

Phân hiệu Đà Nẵng: 544b Nguyễn Lương Bằng, Hòa Hiệp Nam, Liên Chiểu, Đà Nẵng;

Website: http://www.mucedanang.edu.vn;

Email: phanhieudanang@muce.edu.vn;

Facebook https://www.facebook.com/MuceDaNang;

Điện thoại Phòng Quản lý Đào tạo: (0236) 3845102, Fax: (0236) 3845102;

Nơi nhận hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo, số 544b Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

 

1. Ngành nghề tuyển sinh và chỉ tiêu đào tạo

TT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu 2020

 

 

Đại học chính quy

695

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

285

7580201-1

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Hệ 4,5 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7580201-2

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Hệ 3,5 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân);

7580201-3

- Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

7580201-4

- Chuyên ngành Công nghệ thi công và an toàn lao động (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

7580201-5

- Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

2

7580101

Kiến trúc

50

7580101-1

- Chuyên ngành Kiến trúc công trình (Hệ 5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư);

7580101-2

- Chuyên ngành Đồ họa Kiến trúc (Hệ 5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư).

3

7580103

Kiến trúc Nội thất (Dự kiến, hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư)

30

4

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

60

7580205-1

- Chuyên ngành Xây dựng cầu đường (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7580205-2

- Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

5

7580301

Kinh tế xây dựng (Hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

60

6

7580302

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án, hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

40

7

7520320

Kỹ thuật môi trường

30

7520320-1

- Chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý môi trường (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7520320-2

- Chuyên ngành Hệ thống cơ điện môi trường xây dựng (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

8

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

30

9

7340301

Kế toán

70

7340301-1

- Chuyên ngành Kế toán Xây dựng cơ bản (Hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân);

7340301-2

- Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp (Hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân).

10

7480201

Công nghệ thông tin (Dự kiến, hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

40

 

 

Đại học liên thông chính quy

200

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

50

2

7340301

Kế toán

50

3

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

50

4

7580213

Kỹ thuật Cấp thoát nước

50

2. Tổ hợp xét tuyển

TT

Tên tổ hợp

tổ hợp

 

TT

Tên tổ hợp

tổ hợp

 

Khối ngành kỹ thuật,

kinh tế

 

 

 

Ngành Kiến trúc,

Kiến trúc nội thất

 

1

Toán, Vật lý, Hóa học

A00

 

1

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

V00

2

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

 

2

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

V01

3

Ngữ văn, Toán, Vật lý

C01

 

3

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A01

4

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D01

 

4

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D01

3. Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học chính quy

3.1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

3.2. Phương thức tuyển sinh và chỉ tiêu

TT

Phương thức tuyển sinh

Chỉ tiêu

1

Xét tuyển từ kết quả thi THPT

30%

2

Xét tuyển từ kết quả học tập THPT

50%

3

Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

20%

4

Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho khối ngành Kiến trúc)

5

Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh

6

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ghi chú: Thí sinh có thể đồng thời đăng ký xét tuyển bằng nhiều phương thức trên đây.

3.2.1. Xét tuyển từ kết quả thi THPT

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Nhà trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi THPT;

b) Điều kiện nhận hồ sơ

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

d) Hồ sơ xét tuyển và lệ phí xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của nhà trường);

- Bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp THPT;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ (thí sinh nộp lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện hoặc chuyển khoản).

Lưu ý: Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng xét tuyển.

3.2.2. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển công với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng 18 điểm.

b) Điều kiện nhận hồ sơ

Thí sinh chọn một trong các phương án sau:

- Phương án 1: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 3 năm THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Phương án 2: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của năm lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Phương án 3: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên;

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

d) Hồ sơ xét tuyển và lệ phí xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của nhà trường);

- Bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp THPT (nếu có);

- Bản photo học bạ THPT (đến thời điểm nộp hồ sơ);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ (thí sinh nộp lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện hoặc chuyển khoản).

Lưu ý: Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng xét tuyển.

3.2.3. Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

Điểm trung bình tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 điểm.

b) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển từ thí sinh có điểm trung bình tốt nghiệp THPT từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

c) Hồ sơ xét tuyển và lệ phí xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của nhà trường);

- Bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp THPT;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ (thí sinh nộp lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện hoặc chuyển khoản).

Lưu ý: Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng xét tuyển.

3.2.4. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

- Khi xét từ kết quả thi THPT:

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Nhà trường quy định;

+ Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

- Khi xét từ kết quả học tập THPT (học bạ):

+ Phương án 1 (sử dụng điểm 6 học kỳ PTTH): Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 3 năm THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Phương án 2 (sử dụng điểm năm học lớp 12 THPT): Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của năm lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Phương án 3 (sử dụng điểm 5 học kỳ THPT): Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 5 học kỳ: lớp 10, 11, học kỳ I lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

b) Nguyêntắc xét tuyển

- Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.

3.2.5. Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức đợt 1 hoặc đợt 2 năm 2020 (không sử dụng kết quả năm 2019);

- Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 phải đạt ≥ 600 điểm.

b) Nguyêntắc xét tuyển

Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Thời gian xét tuyển

Sau khi Đại học Quốc gia Tp.HCM thông báo kết quả, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung sẽ thông báo thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.

d) Hồ sơ xét tuyển và lệ phí xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của nhà trường);

- Bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực năm 2020 của ĐHQG TP.HCM;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ (thí sinh nộp lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện hoặc chuyển khoản).

Lưu ý: Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng xét tuyển.

3.2.6. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Thực hiện theo quy định của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(Sẽ có thông báo chi tiết riêng)

4. Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học hệ liên thông chính quy

Thực hiện theo quy định của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(Sẽ có thông báo chi tiết riêng)

5. Phạm vi tuyển sinh và chế độ ưu tiên

- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

- Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Số chỗ ở trong ký túc xá nhận khóa tuyển sinh 2020: 350 chỗ.

Close [X]