I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
- Tiếng Việt: Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tiếng Anh: Vietnam Japan University, Vietnam National University, Hanoi
(VNU Vietnam Japan University).
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: VJU
3. Địa chỉ các trụ sở
Trường Đại học Việt Nhật đào tạo song song tại hai cơ sở, trong đó 02 năm đầu tiên học tại cơ sở Hòa Lạc, năm thứ Ba trở đi, học chủ yếu tại cơ sở Mỹ Đình, một số tiết học thực hành và tham gia các sự kiện tại cơ sở Hòa Lạc. Nhà trường có chỗ ở ký túc xá và ưu tiên hưởng các chính sách phúc lợi dành cho sinh viên ở Hòa Lạc theo quy định nội bộ của Nhà trường.
- Cơ sở Mỹ Đình: Trường Đại học Việt Nhật, đường Lưu Hữu Phước, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
- Cơ sở Hòa Lạc: Trường Đại học Việt Nhật, Khu QGHN-04 và Tòa nhà HT1, Khu đô thị Đại học Quốc gia, Hoà Lạc, Thạch Thất, Hà Nội
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
- Trang chủ: https://vju.ac.vn
- Trang thông tin tuyển sinh: https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh/
- Trang đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến: https://tuyensinh.vju.ac.vn/
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
- Điện thoại: (+84) 2473066001 (nhánh 1)
- Hotline: (+84) 966954736
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; thông tin, quy chế thi tuyển sinh
https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh/
https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/dieu-kien-dam-bao-chat-luong/
https://vju.ac.vn/dam-bao-chat-luong/thuc-hien-cong-khai-doi-voi-csgd-dai-hoc/dieu-kien-dam-bao-chat-luong/
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo (chương trình đào tạo; ngành đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành...)
https://vju.ac.vn/tuyensinhdaihoc/thong-tin-tuyen-sinh/
https://vju.ac.vn/dam-bao-chat-luong/thuc-hien-cong-khai-doi-voi-csgd-dai-hoc/dieu-kien-dam-bao-chat-luong/
II. THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
1. Đối tượng, phạm vi, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), đối tượng tuyển sinh bao gồm:
+ Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam;
+ Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Trường Đại học Việt Nhật tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
1.3. Điều kiện dự tuyển
+ Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật có xác nhận của các cấp có thẩm quyền về tình trạng dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định.
+ Thí sinh có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
+ Thí sinh là người nước ngoài đáp ứng các quy định về quản lý và thu hút người nước ngoài học tập ở ĐHQGHN tại Quyết định số 5292/QĐ-ĐHQGHN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Giám đốc ĐHQGHN; quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
21. Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN (chi tiết tại mục 7).
2.2. Phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
- Thang điểm xét: 30 điểm
- Tổ hợp môn xét tuyển của các chương trình đào tạo: Chi tiết tại mục 3.6 và 3.7
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 đăng ký xét tuyển bằng phương thức điểm thi tốt nghiệp THPT bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
2.3. Phương thức xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.
Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi HSA cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.
Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.
Các mã bài thi HSA hợp lệ cho các chương trình đào tạo như sau:
|
Tên chương trình đào tạo/ tên viết tắt
|
Q01
|
Q02
|
Q03
|
Q04
|
Q05
|
Q06
|
Q07
|
Q08
|
Q09
|
Q10
|
Q21
|
|
Nhật Bản học – BJS
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Kỹ thuật Xây dựng – ECE
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
Đổi mới và phát triển toàn cầu – BGDI
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
Danh sách chủ đề/lĩnh vực kiến thức theo các lựa chọn thi của thí sinh
|
STT
|
Phần 1
|
Phần 2
|
Phần 3
|
Mã lựa chọn
|
Môn thi/chủ đề/lĩnh vực
|
|
1
|
Toán học và
xử lí số liệu
|
Văn học
Ngôn ngữ
|
Khoa học
|
Q01
|
Vật lí – Hóa học – Sinh học
|
|
2
|
Q02
|
Vật lí – Hóa học – Lịch sử
|
|
3
|
Q03
|
Vật lí – Hóa học – Địa lí
|
|
4
|
Q04
|
Vật lí – Sinh học – Lịch sử
|
|
5
|
Q05
|
Vật lí – Sinh học – Địa lí
|
|
6
|
Q06
|
Hóa học – Sinh học – Lịch sử
|
|
7
|
Q07
|
Hóa học – Sinh học – Địa lí
|
|
8
|
Q08
|
Lịch sử - Địa lí – Vật lí
|
|
9
|
Q09
|
Lịch sử - Địa lí – Hóa học
|
|
10
|
Q10
|
Lịch sử - Địa lí – Sinh học
|
|
11
|
Tiếng Anh
|
Q21
|
Tiếng Anh
|
2.4. Phương thức xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Nhật để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN với các chứng chỉ các ngoại ngữ theo Phụ lục I.
- Thang điểm xét: theo thang điểm 30. Bao gồm điểm quy đổi từ kết quả được xác nhận theo chứng chỉ ngoại ngữ và 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển.
2.5. Phương thức xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)
- Thí sinh có thể sử dụng kết quả SAT để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT và ĐHQGHN năm 2026.
Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).
2.6. Phương thức xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh
2.6.1. Điều kiện dự tuyển:
a. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
Có bằng tốt nghiệp THPT;
Có kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của 3 năm THPT đạt từ Khá trở lên;
Có điểm trung bình chung 3 năm THPT của 02 môn: Toán và Ngữ văn đạt từ 15 điểm trở lên.
b. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài:
Có bằng tốt nghiệp THPT;
Có điểm trung bình chung học tập (GPA) đạt từ 2.5 trở lên hoặc tương đương;
Có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật
2.6.2. Thi, phỏng vấn:
Thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận hoặc thi trắc nghiệm theo từng chương trình đào tạo được quy định thể như sau:
Thang điểm đánh giá: 100 điểm
|
Thang điểm
|
Tên chương trình đào tạo
|
|
Kỹ thuật Xây dựng
|
Các chương trình đào tạo chất lượng cao còn lại của Khoa Công nghệ và kỹ thuật tiên tiến
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn
|
Đổi mới và Phát triển toàn cầu
|
Nhật Bản học
|
|
Điểm thưởng thành tích, Chứng chỉ ngoại ngữ
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
Kiểm tra kiến thức chung
|
|
|
|
|
|
|
Viết bài luận
|
|
|
|
30
|
20
|
|
Thi trắc nghiệm
|
30
|
30
|
30
|
|
|
|
Phỏng vấn
|
|
|
|
|
|
|
Năng lực tư duy
|
40
|
25
|
|
|
|
|
Năng lực tư duy toán học
|
|
|
30
|
|
|
|
Hiểu biết về phát triển bền vững
|
|
|
|
15
|
|
|
Hiểu biết về Nhật Bản
|
|
|
|
|
30
|
|
Động lực học tập
|
20
|
15
|
10
|
20
|
10
|
|
Năng lực ngoại ngữ
|
|
20
|
20
|
25
|
30
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
* Tổ hợp môn trong phần thi trắc nghiệm:
|
TT
|
Chương trình đào tạo
|
Bắt buộc
|
Tự chọn (TC)
một trong các môn sau
|
Bắt buộc
|
|
Toán
học
|
Vật lý
|
Hóa học
|
Sinh học
|
Công nghệ
|
Khoa học
bền vững
|
|
1
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (ESCT)
|
x
|
TC
|
TC
|
|
|
|
|
2
|
Công nghệ thực phẩm và sức khỏe (EFTH)
|
x
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
x
|
|
3
|
Nông nghiệp thông minh và bền vững (ESAS)
|
x
|
TC
|
TC
|
TC
|
TC
|
x
|
|
4
|
Khoa học và kỹ thuật máy tính (BCSE)
|
x
|
TC
|
TC
|
|
|
x
|
|
5
|
Kỹ thuật xây dựng (ECE)
|
x
|
TC
|
TC
|
|
|
x
|
|
6
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa (BICA)
|
x
|
TC
|
TC
|
|
|
x
|
Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản KHÔNG xét tuyển bằng phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
Đối với chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận bằng tiếng Anh.
Đối với các chương trình đào tạo còn lại thí sinh thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Việt.
Lưu ý: Thí sinh đã tham gia các phương thức xét tuyển riêng của Trường Đại học Việt Nhật vẫn phải đăng ký nguyện vọng vào các CTĐT đã ứng tuyển trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT mới đủ điều kiện xét tuyển.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh.
3.1. Quy tắc quy đổi tương đương.
a. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm quy đổi (ĐQĐ) = Điểm thi (Môn chung*2 + Môn 2 + Môn 3)*3/4 + Điểm ƯT (ĐT, KV)
(Môn chung chi tiết tại mục 3.2.2)
b. Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.
- Quy đổi theo thang điểm của Viện Đào tạo số & Khảo thí (ĐHQGHN)
c. Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Điểm quy đổi (ĐQĐ) = (Điểm ngoại ngữ quy đổi + Môn chung*2 + Môn 2)*3/4 + Điểm ƯT (ĐT, KV)
(Môn chung chi tiết tại mục 3.2.2)
d. Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)
- Nguyên tắc: Quy đổi kết quả SAT sang thang điểm 30 để xác định ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Thông tin cụ thể sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2026. Tham khảo mức điểm quy đổi của năm 2025.
|
TT
|
Mức điểm SAT
|
Mức điểm thi THPT tương ứng
|
Công thức quy đổi
|
|
1
|
1.100-1.160
|
22.98-23.62
|
y = 0.010667*x + 11.246667
|
|
2
|
1.160-1.250
|
23.62-24.50
|
y = 0.009778*x + 12.277778
|
|
3
|
1.250-1.340
|
24.50-25.35
|
y = 0.009444*x + 12.694444
|
|
4
|
1.340-1.430
|
25.35-26.03
|
y = 0.007556*x + 15.225556
|
|
5
|
1.430-1.550
|
26.03-28.52
|
y = 0.02075*x - 3.6425
|
|
6
|
1.550-1.600
|
28.52-30.00
|
y = 0.0296*x - 17.36
|
Ghi chú:
- x là điểm SAT; y là điểm sau khi quy đổi sang thang điểm 30;
- Điểm quy đổi chưa bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.
e. Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh
- Nguyên tắc: Xây dựng khoảng điểm dựa trên phương pháp đối chiếu phân vị. So sánh dữ liệu điểm thi THPT với phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
Tham khảo mức điểm quy đổi của năm 2025
|
TT
|
Mức điểm theo phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh
|
Mức điểm THPT tương ứng
|
Công thức quy đổi
|
|
1
|
60-65
|
18.35-19.00
|
y = 0.13*x + 10.55
|
|
2
|
65-70
|
19.00-20.25
|
y = 0.25*x + 2.75
|
|
3
|
70-80
|
20.25-23.25
|
y = 0.3*x - 0.75
|
|
4
|
80-90
|
23.25-26.50
|
y = 0.325*x - 2.75
|
|
5
|
90-95
|
26.50-28.01
|
y = 0.3027*x - 0.7448
|
|
6
|
95-100
|
28.01-30.00
|
y = 0.39728*x - 9.7280
|
Ghi chú:
- x là điểm xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh; y là điểm sau khi quy đổi sang thang điểm 30;
- Trường Đại học Việt Nhật không quy đổi điểm theo phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh dưới 60 điểm;
- Điểm quy đổi chưa bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.
3.2. Ngưỡng đầu vào
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.
c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Điều kiện ngoại ngữ đầu vào
(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)
|
|
Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT
|
Có chứng chỉ
ngoại ngữ quốc tế
|
Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
|
|
1
|
Nhật Bản học (BJS)
|
Từ 7.0
(tiếng Anh/ tiếng Nhật)
|
Quy đổi tương đương theo quy định tại
Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành
(Chi tiết tại Phụ lục I)
|
Từ 5.0
(tiếng Anh/ tiếng Nhật)
|
|
2
|
Khoa học và Kỹ thuật máy tính (BCSE)
|
|
3
|
Nông nghiệp thông minh và Bền vững (ESAS)
|
|
4
|
Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (EFTH)
|
|
5
|
Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (EMJM)
|
|
6
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (ESCT)
|
Từ 7.0
(tiếng Anh/ tiếng Nhật)
|
Quy đổi tương đương theo quy định tại
Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành
(Chi tiết tại Phụ lục I)
|
Từ 5.0
(tiếng Anh/ tiếng Nhật)
|
|
7
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa (BICA)
|
|
8
|
Đổi mới và Phát triển toàn cầu (BGDI)
|
Từ 7.5 (tiếng Anh)
|
Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành
(Chi tiết tại Phụ lục I)
|
Từ 6.5
(tiếng Anh)
|
|
9
|
Kỹ thuật Xây dựng (ECE)
|
Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào
|
Lưu ý: Thí sinh không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thi trực tuyến để đăng ký xét tuyển.
d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026, xét chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Đối tượng
|
|
Thí sinh thi THPT 2026
|
Thí sinh tự do
|
|
1
|
Khoa học và Kỹ thuật máy tính (BCSE)
|
Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn, đánh giá thí sinh đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét
|
|
2
|
Nông nghiệp thông minh và Bền vững (ESAS)
|
|
3
|
Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (EFTH)
|
|
4
|
Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (EMJM)*
|
|
5
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (ESCT)**
|
|
6
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa (BICA)
|
|
7
|
Kỹ thuật Xây dựng (ECE)
|
(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản KHÔNG xét tuyển bằng phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
e.Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026 và xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Phương thức
|
|
xét kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA)
|
xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT
|
|
1
|
Khoa học và Kỹ thuật máy tính (BCSE)
|
Điểm phần thi “Toán học và xử lý số liệu” đạt top 50%
|
Điểm phần thi Toán học đạt top 50%
|
|
2
|
Nông nghiệp thông minh và Bền vững (ESAS)
|
|
3
|
Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (EFTH)
|
|
4
|
Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (EMJM)
|
|
5
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (ESCT)*
|
|
6
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa (BICA)
|
|
7
|
Kỹ thuật Xây dựng (ECE)
|
(*): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngoài ra, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện đối với từng phương thức xét tuyển, cụ thể như sau:
3.2.1. Xét tuyển thẳng
* Xét tuyển thẳng theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
3.2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:
+ Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.
+ Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.
+ Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.
- Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại tại Phụ lục I.
Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.
3.2.3. Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
- Điểm quy đổi đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN và điều kiện ngoại ngữ tại tại Phụ lục I.
- Danh sách môn thi đoạt giải trong các kỳ thi dùng để xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo, chi tiết tại Phụ lục II.
3.2.4. Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)
- Điều kiện đảm bảo ngưỡng đầu vào kết quả kỳ thi SAT đạt tối thiểu 1100/1600 điểm.
3.2.5. Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Nhật Bản được quy đổi sang điểm ngoại ngữ theo thang điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng với kết quả thi 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để được tổng điểm xét tuyển.
+ Đối với CTĐT Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn, điều kiện điểm tốt nghiệp THPT môn Toán theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2.6. Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh
* Tiêu chí đánh giá và ngưỡng điểm xét tuyển
- Thí sinh trúng tuyển nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau đây:
+ Có thứ tự nguyện vọng cao nhất vào chương trình đào tạo tương ứng tại Trường Đại học Việt Nhật và đạt điểm từ mức điểm chuẩn trở lên (sau quy đổi theo thang điểm 30) khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT.
+ Thí sinh có bằng tốt nghiệp của nước ngoài: Phải có điểm trung bình chung học tập (GPA) bậc THPT đạt từ 2.5 trở lên và có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 phải có điểm trung bình chung 3 năm THPT của 02 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 15 điểm trở lên.
+ Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (ngưỡng điểm sàn) trở lên do ĐHQGHN quy định.
+ Đạt điều kiện ngoại ngữ quy định tại Phụ lục I. Chương trình đào tạo Kỹ thuật xây dựng KHÔNG áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào.
3.3. Điểm trúng tuyển
a. Điểm quy đổi của các phương thức xét tuyển theo thang điểm 30
- Điểm quy đổi (gọi tắt là ĐQĐ) của các phương thức xét tuyển theo thang điểm 30 dùng để làm căn cứ xếp loại kết quả đầu vào và xét học bổng của thí sinh;
- Công thức tính ĐQĐ theo từng phương thức sẽ cập nhật sau khi có kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 và theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.
b. Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên (sau quy đổi và tổng điểm tối đa là 30) được xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT:
Điểm ƯT = (30 – Tổng điểm đạt được)/7.5* Mức điểm ƯT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng sẽ được cộng vào tổng điểm của thí sinh sau khi đã cộng điểm thưởng/ điểm khuyến khích (nếu có).
- Mức điểm cộng sẽ thông báo sau theo quy định của ĐHQGHN.
c. Độ chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp.
Theo phương xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, không có độ chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp.
3.4. Phương thức tuyển sinh và mã phương thức tuyển sinh
|
TT
|
Phương thức xét tuyển
|
Mã phương
thức xét tuyển
|
|
1
|
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
|
301
|
|
2
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026/ Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
100
|
|
3
|
Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực cho học sinh THPT (HSA) do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
|
401
|
|
4
|
Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, US)
|
415
|
|
5
|
Xét phỏng vấn, đánh giá thí sinh
|
501
|
3.6. Tổ hợp môn xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình đào tạo/tên viết tắt
|
Mã ngành đào tạo
|
Tổ hợp xét tuyển
|
|
VJU1
|
Nhật Bản học - BJS
|
7310613
|
C00 D01, D06, D11, D53
D14, D63, D15 D43, X78, X98
|
|
VJU2
|
Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
|
7480204
|
A00, A01, C01, C02
D01, D06, D07, D23, D28
|
|
VJU3
|
Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
|
7520114
|
A00, A01, C01, C02
D01, D06, D07, D23, D28
|
|
VJU4
|
Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
|
7540118QTD
|
A00, A01, B00, C02, D01, D06,
D07, D08, D23, D28, D33
|
|
VJU5
|
Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS
|
7620122QTD
|
A00, A01, B00, C02. D01, D06, D07,
D08, D10, D18, D23, D28, D33
|
|
VJU6
|
Kỹ thuật Xây dựng – ECE
|
7580201
|
A00, A01, C01, C02
D01, D06, D07, D23, D18
|
|
VJU7
|
Đổi mới và phát triển toàn cầu – BGDI
|
7310601
|
D01, D11, D12
D14, D15, X78
|
|
VJU8
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
|
7510301
|
A00 A01,A02
C01, C02, D07, D23, D28
|
|
VJU9
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
|
7520216
|
A00, A01, C01, C02
D01, D06, D07, D23, D28
|
3.7. Tổ hợp môn xét tuyển theo mã tổ hợp
|
TT
|
Mã tổ hợp
|
Tên tổ hợp
|
TT
|
Mã tổ hợp
|
Tên tổ hợp
|
|
1
|
A00
|
Toán, Vật lí, Hóa học
|
14
|
D14
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
|
2
|
A01
|
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
|
15
|
D15
|
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
|
|
3
|
B00
|
Toán, Hóa học, Sinh học
|
16
|
D18
|
Toán, Địa lí, Tiếng Nhật
|
|
4
|
C00
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
17
|
D23
|
Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
|
|
5
|
C01
|
Toán, Ngữ văn, Vật lí
|
18
|
D28
|
Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
|
|
6
|
C02
|
Ngữ văn, Toán, Hóa học
|
19
|
D33
|
Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
|
|
7
|
D01
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
20
|
D43
|
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
|
|
8
|
D06
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật
|
21
|
D53
|
Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nhật
|
|
9
|
D07
|
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
|
22
|
D63
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
|
|
10
|
D08
|
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
|
23
|
X70
|
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
|
|
11
|
D10
|
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
|
24
|
X74
|
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
|
|
12
|
D11
|
Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
|
25
|
X78
|
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
|
|
13
|
D12
|
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
|
2626.
|
X98
|
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Nhật
|
4. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên ngành/ chương trình, nhóm ngành xét tuyển/ viết tắt
|
Mã ngành, nhóm ngành
|
Chỉ tiêu
800
|
Phương thức tuyển sinh
|
|
1
|
VJU1
|
Nhật Bản học - BJS
|
7310613
|
130
|
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026
- Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ).
- Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
|
|
2
|
VJU2
|
Khoa học và Kỹ thuật máy tính - BCSE
|
7480204
|
160
|
|
3
|
VJU3
|
Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản - EMJM*
|
7520114
|
60
|
|
4
|
VJU4
|
Công nghệ thực phẩm và sức khỏe - EFTH
|
7540118QTD
|
55
|
|
5
|
VJU5
|
Nông nghiệp thông minh và bền vững - ESAS
|
7620122QTD
|
20
|
|
6
|
VJU6
|
Kỹ thuật xây dựng - ECE
|
7580201
|
55
|
|
7
|
VJU 7
|
Đổi mới và phát triển toàn cầu - BGDI
|
7310601
|
100
|
|
8
|
VJU 8
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn - ESCT
|
7510301
|
110
|
|
9
|
VJU 9
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa - BICA
|
7520216
|
110
|
(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản (EMJM) KHÔNG xét tuyển theo phương thức Phỏng vấn, đánh giá thí sinh.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a. Trường Đại học Việt Nhật không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.
b. Quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
c. Điểm cộng: theo quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN.
d. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: không có
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT
6.2. Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Cổng xét tuyển của Trường Đại học Việt Nhật tại địa chỉ: https://tuyensinh.vju.ac.vn cụ thể như sau:
|
TT
|
Phương thức
xét tuyển
|
Hạn đăng ký trực tuyến
|
Công bố kết quả;
Cập nhật lên Hệ thống của Bộ GD&ĐT
|
|
1
|
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
Theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT
|
|
2
|
Xét tuyển thẳng
|
Hết ngày 13/06/2026
|
Theo kế hoạch của
Bộ GD&ĐT
|
|
3
|
Xét tuyển kết quả thi HSA học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức
|
|
4
|
Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
5
|
Xét kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);
|
|
6
|
Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh
|
Thời gian tổ chức xét tuyển của phương thức xét phỏng vấn, đánh giá thí sinh:
|
Đợt tuyển sinh
|
Hạn nộp hồ sơ
|
Ngày phỏng vấn
|
|
Phỏng vấn, đánh giá thí sinh – đợt 1
|
Từ ngày 01/01/2026
đến ngày 21/02/2026
|
Ngày 01/03/2026
(Chủ Nhật)
|
|
Phỏng vấn, đánh giá thí sinh – đợt 2
|
Từ ngày 01/03/2026
đến ngày 27/03/2026
|
Ngày 05/04/2026
(Chủ Nhật)
|
|
Phỏng vấn, đánh giá thí sinh – đợt 3
|
Từ ngày 28/03/2026
đến ngày 24/04/2026
|
Ngày 03/05/2026
(Chủ Nhật)
|
|
Phỏng vấn, đánh giá thí sinh – đợt 4
|
Từ ngày 25/04/2026
đến ngày 22/05/2026
|
Ngày 31/05/2026
(Chủ Nhật)
|
|
Phỏng vấn, đánh giá thí sinh – đợt 5 (nếu có)
|
Từ ngày 23/05/2026
đến ngày 13/06/2026
|
Ngày 16/06/2026
(Thứ Ba, dự kiến)
|
Lưu ý: - Thí sinh đã tham gia các phương thức xét tuyển riêng của Trường vẫn phải đăng ký nguyện vọng vào các chương trình đào tạo đã ứng tuyển trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT mới đủ điều kiện xét tuyển vào trường.
- Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Cổng xét tuyển của Trường Đại học Việt Nhật. Nếu sai sót về thông tin, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả và bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
6.3 Thủ tục nộp hồ sơ
- Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại https://tuyensinh.vju.ac.vn/ các phương thức xét tuyển quy định tại mục 6.2
- Số lượng nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;
- Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (áp dụng với các phương thức xét tuyển sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
+ Đối với chứng chỉ quốc tế SAT; các chứng chỉ ngoại ngữ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
+ Đối với các giải thưởng (xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển) cần đáp ứng: Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến ngày đăng ký xét tuyển.
- Ngoài các điều kiện nêu trên, Trường quy định điều kiện nhận hồ sơ chi tiết đối với mỗi phương thức xét tuyển. Chi tiết tại Phụ lục III.
- Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Đối với thí sinh là người nước ngoài cần phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép.
6.4 Nguyên tắc xét tuyển
- Trường Đại học Việt Nhật công bố trúng tuyển chính thức theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;
- Trường Đại học Việt Nhật xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ cho từng chương trình đào tạo;
- Điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo thang điểm 30. Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
- Thí sinh đã xét tuyển bằng các phương thức xét tuyển riêng của Trường Đại học Việt Nhật bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch mới đủ điều kiện xét tuyển vào trường.
7. Chính sách ưu tiên.
7.1 Xét tuyển thẳng.
Theo Điểu 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
7.2. Ưu tiên xét tuyển.
a) Theo Quy chế của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia tốt nghiệp THPT năm 2026 được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc đề tài dự thi mà thí sinh đã đạt giải.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia tốt nghiệp THPT năm 2026, không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào đại học.
b) Theo Quy định đặc thù của ĐHQGHN
- ĐHQGHN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
- Học sinh THPT trên toàn quốc được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đoạt giải (môn đoạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc môn đoạt giải phù hợp với chương trình, ngành đào tạo) nếu tốt nghiệp THPT, có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
+ Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) bậc THPT cấp ĐHQGHN;
+ Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
Lưu ý: - Thời gian đạt giải của các kỳ thi trên không quá 3 năm tính đến ngày đăng ký xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển;
- Thí sinh phải cung cấp thông tin, minh chứng về các giải thưởng, nội dung đề tài đạt giải của cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế thí sinh đã đạt được và dùng để xét tuyển.
8. Lệ phí xét tuyển, học phí và học bổng
8.1. Lệ phí
- Lệ phí đăng ký phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh: 580.000 đồng/ 1 ngành/1 lần đăng ký/1 thí sinh.
- Lệ phí đăng ký phương thức xét tuyển khác: 30.000 đồng/1 lần đăng ký/ 1 thí sinh.
- Lệ phí theo phương thức xét tuyển kết quả thi THPT năm 2026: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
8.2. Học phí
|
TT
|
Chương trình đào tạo
|
Học phí/năm
|
|
1
|
Nhật Bản học - BJS
|
58.000.000/năm
|
|
2
|
Khoa học và Kỹ thuật máy tính - BCSE
|
|
3
|
Kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản) - ẸMM
|
|
4
|
Công nghệ thực phẩm và sức khỏe - EFTH
|
|
5
|
Nông nghiệp thông minh và bền vững - ESAS
|
|
6
|
Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn - ESCT
|
|
7
|
Điều khiển thông minh và Tự động hóa - BICA
|
|
8
|
Đổi mới và phát triển toàn cầu - BGDI
|
|
9
|
Kỹ thuật xây dựng - ECE
|
35.000.000/năm
|
- Trường cam kết không tăng học phí trong toàn khóa học nếu sinh viên hoàn thành đúng kế hoạch đào tạo chuẩn. Học phí được thu theo học kỳ, mỗi năm có hai học kỳ.
- Học phí chưa bao gồm lệ phí tuyển sinh, nhập học, phí học lại, học cải thiện điểm và phí của các dịch vụ gia tăng phát sinh khác hoặc sinh viên không hoàn thành đúng kế hoạch đào tạo chuẩn.
8.3. Học bổng
Trường dành tối thiểu 8% từ nguồn thu học phí hàng năm để cấp học bổng khuyến khích học tập. Các sinh viên đạt kết quả đầu vào và thành tích học tập xuất sắc theo từng học kỳ được nhận học bổng, chiếm khoảng 20% tổng số sinh viên của từng khóa. Ngoài ra Trường còn có các loại học bổng do các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân Nhật Bản và Việt Nam tài trợ theo từng học kỳ như học bổng Yamamoto, Furyo, Deha, Pasona Tech, BIDV, học bổng Hiệu trưởng… Bên cạnh đó, sinh viên Trường Đại học Việt Nhật còn được đăng ký nhận các loại học bổng có giá trị cao do ĐHQGHN quản lý như học bổng Kumho Asiana, Mitsubishi, Yamada, Posco, Annex, ADF, Nitori, Đinh Thiện Lý, K-T, Vingroup, Thắp sáng niềm tin…
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Trường cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và của Trường Đại học Việt Nhật.
Xem đầy đủ thông tin tuyển sinh 2026 và các phụ lục kèm theo tại link: