Đại học » TP.HCM

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

-


PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018

 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
********

Các thông tin của năm tuyển sinh năm 2018

1. Đối tượng tuyển sinh

    Theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT.

2. Phạm vi tuyển sinh

    ĐHQG-HCM tổ chức tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

a) Điều kiện chung

    Tốt nghiệp THPT.

b) Các phương thức xét tuyển

b.1. Các phương thức xét tuyển chính của ĐHQG-HCM

• Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 của Bộ GD&ĐT

- Chỉ tiêu (dự kiến): 5% tổng chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành.

- Điều kiện, thời gian xét tuyển: theo kế hoạch tuyển sinh chính quy của Bộ GD&ĐT năm 2018.

• Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM

- Đối tượng:

+ Học sinh của 82 trường THPT chuyên, năng khiếu các trường đại học, tỉnh thành trên toàn quốc.

+ Học sinh của 33 trường THPT thuộc nhóm 100 trường có điểm trung bình thi THPT QG cao nhất cả nước năm 2015, 2016, 2017.

(theo danh sách phụ lục 1 đính kèm)

- Chỉ tiêu (dự kiến): 15 - 20% tổng chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành.

- Điều kiện đăng ký:

+ Tốt nghiệp THPT năm 2018.

+ Đạt danh hiệu học sinh giỏi trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 hoặc là thành viên đội tuyển của trường/tỉnh thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia.

+ Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. 

+ Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPT.

- Số lượng nguyện vọng đăng ký UTXT:

+ Học sinh được đăng ký tối đa không quá 03 nguyện vọng, các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) vào các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc của ĐHQG-HCM (gọi tắt là đơn vị).

+ Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

- Phương thức đăng ký và nộp hồ sơ UTXT: 

Từ ngày 15/5 đến 15/6/2018 các thí sinh thực hiện đăng ký UTXT theo các bước bắt buộc như sau:

+ Bước 1: truy cập website của ĐHQG-HCM (https://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn) để điền thông tin đăng ký UTXT.

+ Bước 2: sau khi đăng ký thành công, thí sinh in phiếu đăng ký UTXT, ký tên và xác nhận thông tin của trường THPT.

+ Bước 3: nộp bộ hồ sơ giấy đăng ký UTXT

++ Bộ hồ sơ bao gồm:

+++ Phiếu đăng ký UTXT được in từ hệ thống đăng ký UTXT sau khi hoàn thành bước 1 và bước 2.

+++ Một bài luận được thí sinh viết tay trên giấy A4, trình bày động cơ học tập và sự phù hợp của năng lực bản thân với ngành học, trường học.

+++ Một thư giới thiệu của giáo viên trường THPT, nơi thí sinh học lớp 12.

+++ Bản sao học bạ 3 năm trung học phổ thông (có xác nhận của trường THPT).

+++ Một phong bì đã dán tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc và số điện thoại liên lạc của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4x6 kiểu chứng minh nhân dân mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, tên lớp vào mặt sau tấm ảnh).

++ Số lượng bộ hồ sơ đăng ký UTXT tương ứng với số lượng đơn vị thí sinh đã đăng ký.

++ Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào đơn vị nào thì nộp hồ sơ tại đơn vị đó. Thí sinh nộp bộ hồ sơ đăng ký UTXT trực tiếp tại đơn vị hoặc gửi qua đường bưu điện. 

Địa chỉ nộp hồ sơ của các đơn vị như sau:

+++ Trường Đại học Bách khoa: Phòng đào tạo, số 268 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP. HCM.

+++ Trường Đại học Công nghệ Thông tin: Phòng đào tạo, khu phố 6, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM.

+++ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: Phòng đào tạo, số 227 Nguyễn Văn Cừ, Q. 5, TP. HCM.

+++ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn: Phòng đào tạo, số 12 Đinh Tiên Hoàng, P. Bến Nghé, Q. 1, TP. HCM.

+++ Trường Đại học Quốc tế: Phòng đào tạo, khu phố 6, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM.

+++ Trường Đại học Kinh tế - Luật: Phòng đào tạo, khu phố 3, P. Linh Xuân, Q. Thủ Đức, TP. HCM.

+++ Khoa Y: Phòng đào tạo, Nhà Điều hành ĐHQG TP. HCM, khu phố 6, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, TP. HCM.

+++ Phân hiệu ĐHQG-HCM tại tỉnh Bến Tre: 99A, Quốc lộ 60, khu phố 1, P. Phú Tân, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Hội đồng tuyển sinh các đơn vị thực hiện xét tuyển từ ngày 02/7/2018 - 06/7/2018. 

- Hội đồng tuyển sinh các đơn vị xét tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau (khi các thí sinh cùng điểm):

+ Điểm trung bình 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của tổ hợp môn xét tuyển do thí sinh đăng ký.

+ Bài luận viết tay.

+ Thư giới thiệu của giáo viên.

- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 09/7 - 11/7/2018.

- Thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính phiếu báo kết quả thi trung học phổ thông quốc gia năm 2018 trước ngày 23/7/2018.

- Thí sinh làm thủ tục nhập học theo thời gian do các đơn vị quy định.

• Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT QG 2018

- Chỉ tiêu (dự kiến): chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành của từng đơn vị.

- Điều kiện, quy trình xét tuyển:

+ ĐHQG-HCM thực hiện công tác xét tuyển thí sinh bằng kết quả thi THPT QG năm 2018 theo quy định, quy trình hiện hành của Bộ GD&ĐT. 

+ Năm 2018, ĐHQG-HCM thực hiện công khai thông tin, quảng bá về quy định xét tuyển, nhóm ngành/ngành, các chương trình xét tuyển, tổ hợp môn xét tuyển, các điều kiện đảm bảo chất lượng và tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp,… trên toàn hệ thống các trang thông tin điện tử. 

+ Căn cứ trên dữ liệu đăng ký xét tuyển của đơn vị, Hội đồng tuyển sinh của các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện xét tuyển, gọi thí sinh trúng tuyển và nhập học theo chỉ tiêu đã công bố trong thời gian xét tuyển. 

+ Các đơn vị cập nhật dữ liệu danh sách thí sinh trúng tuyển, nhập học lên hệ thống của Bộ GD&ĐT và báo cáo về ĐHQG-HCM theo quy định.

• Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2018

- Công tác tổ chức thi:

+ Địa điểm tổ chức thi: TP.HCM, Cần Thơ và Quy Nhơn.

+ Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT): thí sinh hoàn thành đầy đủ, đúng các thông tin trong Phiếu + Phương thức ĐKDT: đăng ký trực tuyến (online) hoặc đăng ký trực tiếp tại 03 địa điểm thi.

+ Thời gian đăng ký dự thi: 02/5 - 30/5/2018.

+ Thời gian gửi giấy báo dự thi trước ngày 25/6/2018.

+ Ngày tổ chức thi: 07/7/2018.

+ Công bố kết quả thi: trước 17h00 ngày 15/7/2018.

+ Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM chỉ được cấp một (01) bản chính phiếu kết quả thi.

- Công tác xét tuyển:

+ Chỉ tiêu (dự kiến): tối đa 20% tổng chỉ tiêu của ngành/nhóm ngành.

+ Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 15/5 - 15/6/2018. 

+ Phương thức đăng ký: 

++ Thí sinh chỉ được đăng ký vào một (01) trường đại học thành viên.

++ Địa điểm đăng ký, số lượng nguyện vọng đăng ký và ưu tiên nguyện vọng xét tuyển vào ngành/nhóm ngành: Hội đồng tuyển sinh trường quyết định và công bố cho thí sinh.

+ Phương thức xét tuyển: thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để đăng ký xét tuyển vào các ngành/nhóm ngành do các trường đại học thành viên quy định.

+ Hội đồng tuyển sinh các trường thực hiện xét tuyển từ ngày 15/7/2018 - 17/7/2018. 

+ Công bố kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 17/7/2018.

+ Thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính phiếu báo kết quả thi đánh giá năng lực năm 2018 của ĐHQG-HCM và bản chính phiếu kết quả thi THPT QG (đối với thí sinh thi THPT QG năm 2018) trước ngày 23/7/2018.

+ Thí sinh làm thủ tục nhập học theo thời gian do các đơn vị quy định.

 

Riêng công tác tuyển sinh các chương trình tại khu vực Tây Nam Bộ và Tây Nguyên năm 2018: Thí sinh đăng ký các nguyện vọng xét tuyển theo danh mục ngành của các đơn vị công bố trong đề án tuyển sinh, đồng thời thí sinh đăng ký hồ sơ xét tuyển tại Phân hiệu ĐHQG-HCM tại tỉnh Bến Tre theo quy định, từ tháng 4/2018 - 6/2018.

b.2. Ngoài các phương thức xét tuyển chính của ĐHQG-HCM còn có các phương thức xét tuyển khác tại một số đơn vị

• Xét tuyển dùng kết quả kỳ thi kiểm tra năng lực tại trường Đại học Quốc tế

- Chỉ tiêu: tối đa 65% tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2018 của trường Đại học Quốc tế.

- Phương thức xét tuyển: Xét tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp các môn xét tuyển gồm 1 môn bắt buộc (Toán) và 01 môn tự chọn thuộc các môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh).

                                                        (Xem chi tiết tại địa chỉ: http://www.hcmiu.edu.vn)

• Xét tuyển dựa trên học bạ đối với học sinh có quốc tịch nước ngoài hoặc học sinh Việt Nam học chương trình THPT nước ngoài tại trường Đại học Quốc tế

- Chỉ tiêu: tối đa 3% tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2018 của trường Đại học Quốc tế.

- Phương thức xét tuyển: 

+ Thí sinh tham gia phỏng vấn.

+ Thực hiện bài thi tổng hợp bằng tiếng Anh.

                                                    (Xem chi tiết tại địa chỉ: http://www.hcmiu.edu.vn)

• Xét tuyển các học sinh học theo chương trình THPT nước ngoài tại trường Đại học Bách khoa

- Thí sinh được xét tuyển vào các chương trình Chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh.

                                                     (Xem chi tiết tại địa chỉ: http://www.hcmut.edu.vn)

• Xét tuyển ngành Y khoa chất lượng cao đối với thí sinh tốt nghiệp đại học tại Khoa Y

- Điều kiện đăng ký xét tuyển:

+ Thời gian tốt nghiệp đại học không quá 3 năm tính từ ngày được công nhận tốt nghiệp.

+ Điểm trung bình chung tích lũy tốt nghiệp đại học từ 7,5 trở lên, trong đó điểm các môn ngành gần từ 6,0 trở lên.

- Thời gian đăng ký (dự kiến): từ ngày 15/5 - 15/6/2018.

- Phương thức xét tuyển: Xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm trung bình chung tích lũy tốt nghiệp đại học và lấy đến khi đủ chỉ tiêu.

                                                   (Xem chi tiết tại địa chỉ: http://www.pdt-medvnu.edu.vn)

 

Phụ lục 1

- Danh sách 82 các trường chuyên, năng khiếu cả nước năm 2018

Stt

Mã Tỉnh/ Thành phố

Tỉnh/Thành phố

Mã trường THPT

Tên trường

Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học

1

01

Hà Nội

009

Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội

2

01

Hà Nội

011

Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

3

01

Hà Nội

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

4

02

Hồ Chí Minh

019

Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

5

02

Hồ Chí Minh

020

Trường Trung học thực hành, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

6

29

Nghệ An

007

Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Vinh

7

33

Thừa Thiên - Huế

010

Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

072

Trường Trung học phổ thông Năng khiếu, Đại học Tân Tạo

Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc Tỉnh/Thành phố

9

01

Hà Nội

010

Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ

11

01

Hà Nội

008

Trường Trung học phổ thông Chu Văn An

12

01

Hà Nội

079

Trường Trung học phổ thông Sơn Tây

13

02

Hồ Chí Minh

016

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong

14

02

Hồ Chí Minh

004

Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa

15

02

Hồ Chí Minh

055

Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền

16

02

Hồ Chí Minh

066

Trường Trung học phổ thông Gia Định

17

03

Hải Phòng

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú

18

04

Đà Nẵng

005

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

19

05

Hà Giang

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Giang

20

06

Cao Bằng

004

Trường Trung học phổ thông chuyên Cao Bằng

21

07

Lai Châu

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

22

08

Lào Cai

018

Trường Trung học phổ thông chuyên Lào Cai

23

09

Tuyên Quang

009

Trường Trung học phổ thông chuyên Tuyên Quang

24

10

Lạng Sơn

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An

25

11

Bắc Kạn

019

Trường Trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn

26

12

Thái Nguyên

010

Trường Trung học phổ thông chuyên Thái Nguyên

27

13

Yên Bái

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành

28

14

Sơn La

004

Trường Trung học phổ thông chuyên Sơn La

29

15

Phú Thọ

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương

30

16

Vĩnh Phúc

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc

31

17

Quảng Ninh

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Hạ Long

32

18

Bắc Giang

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Bắc Giang

33

19

Bắc Ninh

009

Trường Trung học phổ thông chuyên Bắc Ninh

34

21

Hải Dương

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi

35

22

Hưng Yên

011

Trường Trung học phổ thông chuyên Hưng Yên

36

23

Hòa Bình

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Văn Thụ

37

24

Nam

011

Trường Trung học phổ thông chuyên Biên Hòa

38

25

Nam Định

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong

39

26

Thái Bình

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Thái Bình

40

27

Ninh Bình

011

Trường Trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy

41

28

Thanh Hóa

010

Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn

42

29

Nghệ An

006

Trường Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu

43

30

Hà Tĩnh

040

Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Tĩnh

44

31

Quảng Bình

004

Trường Trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp

45

32

Quảng Trị

024

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

46

33

Thừa Thiên - Huế

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học

47

34

Quảng Nam

010

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Thánh Tông

48

34

Quảng Nam

007

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

49

35

Quảng Ngãi

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết

50

36

Kon Tum

003

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành

51

37

Bình Định

003

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

52

38

Gia Lai

005

Trường Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương

53

39

Phú Yên

005

Trường Trung học phổ thông chuyên Lương Văn Chánh

54

40

Đắk Lắk

024

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du

55

41

Khánh Hòa

017

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

56

42

Lâm Đồng

008

Trường Trung học phổ thông chuyên Thăng Long Đà Lạt

57

42

Lâm Đồng

093

Trường Trung học phổ thông chuyên Bảo Lộc

58

43

Bình Phước

003

Trường Trung học phổ thông chuyên Quang Trung

59

43

Bình Phước

042

Trường Trung học phổ thông chuyên Bình Long

60

44

Bình Dương

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Hùng Vương

61

45

Ninh Thuận

017

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

62

46

Tây Ninh

003

Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Lê Kha

63

47

Bình Thuận

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Hưng Đạo

64

48

Đồng Nai

001

Trường Trung học phổ thông chuyên Lương Thế Vinh

65

49

Long An

060

Trường Trung học phổ thông chuyên Long An

66

50

Đồng Tháp

023

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Quang Diêu

67

50

Đồng Tháp

016

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Đình Chiểu

68

51

An Giang

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Thoại Ngọc Hầu

69

51

An Giang

008

Trường Trung học phổ thông chuyên Thủ Khoa Nghĩa

70

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

004

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

71

53

Tiền Giang

016

Trường Trung học phổ thông chuyên Tiền Giang

72

54

Kiên Giang

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

73

55

Cần Thơ

013

Trường Trung học phổ thông chuyên Lý Tự Trọng

74

56

Bến Tre

030

Trường Trung học phổ thông chuyên Bến Tre

75

57

Vĩnh Long

015

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

76

58

Trà Vinh

012

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Thiện Thành

77

59

Sóc Trăng

003

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

78

60

Bạc Liêu

009

Trường Trung học phổ thông chuyên Bạc Liêu

79

61

Cà Mau

016

Trường Trung học phổ thông chuyên Phan Ngọc Hiển

80

62

Điện Biên

002

Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn

81

63

Đắk Nông

037

Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh

82

64

Hậu Giang

039

Trường Trung học phổ thông chuyên Vị Thanh

 

- Danh sách 33 trường THPT thuộc nhóm 100 trường có kết quả thi THPT QG cao nhất năm 2015, 2016, 2017

Stt

Mã Tỉnh/ Thành phố

Tỉnh/Thành phố

Mã Trường THPT

Tên trường THPT

1

01

Hà Nội

038

Trường THPT Kim Liên

2

01

Hà Nội

059

Trường THPT Nguyễn Gia Thiều

3

01

Hà Nội

060

Trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành

4

01

Hà Nội

066

Trường THPT Phan Đình Phùng

5

01

Hà Nội

087

Trường THPT Thăng Long

6

01

Hà Nội

098

Trường THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm

7

01

Hà Nội

117

Trường THPT Yên Hòa

8

02

Hồ Chí Minh

002

Trường THPT Bùi Thị Xuân

9

02

Hồ Chí Minh

009

Trường THPT Lê Quí Đôn

10

02

Hồ Chí Minh

010

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

11

02

Hồ Chí Minh

040

Trường THPT Nguyễn Khuyến

12

02

Hồ Chí Minh

041

Trường THPT Nguyễn Du

13

02

Hồ Chí Minh

053

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

14

02

Hồ Chí Minh

060

Trường THPT Trần Phú

15

02

Hồ Chí Minh

068

Trường THPT Phú Nhuận

16

02

Hồ Chí Minh

245

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

17

03

Hải Phòng

007

Trường THPT Ngô Quyền

18

03

Hải Phòng

014

Trường THPT Thái Phiên

19

04

Đà Nẵng

002

Trường THPT Phan Châu Trinh

20

08

Lào Cai

017

Trường THPT DTNT tỉnh

21

16

Vĩnh Phúc

011

Trường THPT Trần Phú

22

16

Vĩnh Phúc

051

Trường THPT Yên Lạc

23

25

Nam Định

003

Trường THPT Trần Hưng Đạo

24

25

Nam Định

004

Trường THPT Nguyễn Khuyến

25

25

Nam Định

027

Trường THPT Giao Thủy

26

25

Nam Định

062

Trường THPT Lê Quí Đôn

27

25

Nam Định

075

Trường THPT A Hải Hậu

28

41

Khánh Hoà

015

Trường THPT Lý Tự Trọng

29

42

Lâm Đồng

026

Trường THPT Bảo Lộc

30

44

Bình Dương

045

Trường THCS&THPT Nguyễn Khuyến

31

48

Đồng Nai

003

Trường THPT Ngô Quyền

32

52

Bà Rịa-Vũng Tàu

001