Đại học » TP.HCM

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TPHCM

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2020
*********

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Ký hiệu: QST

Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Tp.HCM

Điện thoại: (028) 62884499 - 3355

Email: tuyensinh@hcmus.edu.vn;  tuvantuyensinh@hcmus.edu.vn

Website: tuyensinh.hcmus.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyểnsinh

- Đã tốt nghiệp THPT.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

2. Phạm vi tuyểnsinh

- Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc

3. Phương thức tuyển sinh:

- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT tối đa 4% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành

- Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM tối đa 20%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 tối thiểu 35% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức tối đa 40%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

- Phương thức 5: tối đa 1%chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, gồm hai đối tượng như sau:

· Đối với thí sinh người Việt Nam học Trường nước ngoài tại Việt Nam với chương trình đào tạo được công nhận tại nước sở tại, xét tuyển dựa trên kết quả học tập trung bình của 6 học kỳ (học kỳ 1 và 2 lớp 10, học kỳ 1 và 2 lớp 11, học kỳ 1 và 2 lớp 12) kết hợp điều kiện cần là có chứng chỉ IELTS hay TOEFL iBT.

· Đối với thí sinh người nước ngoài học THPT tại nước ngoài, xét tuyển dựa trên điểm học bạ tích lũy GPA của năm lớp 11 và 12 kết hợp điều kiện cần là có chứng chỉ năng lực tiếng Việt đối với thí sinh đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt hoặc có chứng chỉ IELTS hay TOEFL iBT hay có quốc tịch là nước sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính nếu đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

STT

Mã tuyển sinh

Tên ngành/ Nhóm ngành

Chỉ tiêu (Dự kiến)

Theo KQ thi TN THPT

Theo phương thức khác

1

7420101

Sinh học

91

169

2

7420101_CLC

Sinh học (CT Chất lượng cao)

14

26

3

7420201

Công nghệ Sinh học

63

117

4

7420201_CLC

Công nghệ Sinh học (CT Chất lượng cao)

35

65

5

7440102

Vật lý học

70

130

6

7440112

Hoá học

84

156

7

7440112_CLC

Hóa học (CT Chất lượng cao)

14

26

8

7440112_VP

Hoá học (CTLK Việt - Pháp)

11

19

9

7440122

Khoa học Vật liệu

53

97

10

7510402

Công nghệ Vật liệu

18

32

11

7440201

Địa chất học

35

65

12

7520501

Kỹ thuật Địa chất

18

32

13

7440228

Hải dương học

18

32

14

7440301

 Khoa học Môi trường

39

71

15

7440301_BT

Khoa học Môi trường (Phân hiệu ĐHQG-HCM tại tỉnh Bến Tre)

18

32

16

7440301_CLC

Khoa học Môi trường (CT Chất lượng cao)

14

26

17

7460101

Toán học

102

188

 

18

7480201_NN

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin

140

260

9

7480201_CLC

Công nghệ thông tin (CT Chất lượng cao)

154

286

20

7480101_TT

Khoa học máy tính (CT Tiên tiến)

28

52

21

7480201_VP

Công nghệ thông tin (CTLK Việt - Pháp)

14

26

22

7510401_CLC

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (CT Chất lượng cao)

25

65

23

7510406

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

35

65

24

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

56

104

25

7520207_CLC

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

(CT Chất lượng cao)

28

52

26

7520402

Kỹ thuật hạt nhân

18

32

27

7520403

Vật lý Y khoa

14

26

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Đối với xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT (Phương thức 1) và ưu tiên xét tuyển theo mục 8.2 (Phương thức 2), ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT áp dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của ĐHQG-HCM.

- Đối với xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 (Phương thức 3) ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định và công bố sau khi có điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT để thí sinh điều chỉnh theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. (Xem ngưỡng điểm xét tuyển do trường công bố tại đây)

- Đối với xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức (Phương thức 4), căn cứ vào kết quả kỳ thi, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT theo kế hoạch tuyển sinh chung của ĐHQG-HCM.

- Phương thức 5: đối với thí sinh người Việt Nam học Trường nước ngoài tại Việt Nam, điều kiện cần là có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên hay TOEFL iBT từ 50 trở lên; đối với thí sinh người nước ngoài học THPT tại nước ngoài, điều kiện cần là có năng lực tiếng Việt từ trung cấp B2 trở lên hoặc tương đương bậc 4/6 nếu đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt; nếu thí sinh người nước ngoài đăng ký chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh thì phải có trình độ tương đương IELTS từ 5.5 trở lên hay TOEFL iBT từ 50 trở lên hay có quốc tịch là nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính; ngoài ra Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT theo kế hoạch tuyển sinh chung của ĐHQG-HCM

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Mã số tuyển sinh của trường: QST

- Mã ngành/nhóm ngành, tổ hợp môn/bài thi xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020 như ở bảng dưới đây.

- Điểm chuẩn trúng tuyển được xác định như sau:

+ Thống nhất chung cho từng ngành/nhóm ngành tuyển sinh, không phân biệt tổ hợp môn/bài thi xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 bài thi/môn thi của tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020, không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

+ Đối với ngành/nhóm ngành có môn tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển: chỉ sử dụng kết quả điểm bài thi tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020, không sử dụng kết quả quy đổi khi miễn thi bài thi tiếng Anh.

+ Nếu các thí sinh có cùng điểm tổng, thứ tự ưu tiên xét tuyển sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng đăng ký của thí sinh.

STT

Mã tuyển sinh

Tên ngành/ Nhóm ngành

Tổ hợp môn/bài thi (Mã tổ hợp)

1

7420101

Sinh học

Sinh - Hóa – Toán (B00)

Sinh - Toán – Vật lý (A02)

Sinh - Toán –  Tiếng Anh (B08)

2

7420101_CLC

Sinh học

(CT Chất lượng cao)

Sinh - Hóa – Toán (B00)

Sinh - Toán – Vật lý (A02)

Sinh - Toán –  Tiếng Anh (B08)

3

7420201

Công nghệ Sinh học

Sinh - Toán – Vật lý (A02)

Sinh – Hóa – Toán (B00)

KHTN – Toán – Tiếng Anh (D90)

Sinh – Toán –  Tiếng Anh (B08)

4

7420201_CLC

Công nghệ Sinh học

(CT Chất lượng cao)

Sinh - Toán – Vật lý (A02)

Sinh – Hóa – Toán (B00)

KHTN – Toán – Tiếng Anh (D90)

Sinh – Toán –  Tiếng Anh (B08)

5

7440102

Vật lý học

Vật lý – Toán – Hóa (A00)

Vật lý – Toán – Tiếng Anh (A01)

Toán – KHTN – Tiếng Anh (D90)

Vật lý – Toán – Sinh (A02)

6

7440112

Hoá học

Hóa – Lý – Toán (A00)

Hóa – Sinh – Toán (B00)

Hóa – Toán – Tiếng Anh  (D07)

KHTN – Toán – Tiếng Anh (D90)

7

7440112_CLC

Hóa học (CT Chất lượng cao)

Hóa – Lý – Toán (A00)

Hóa – Sinh – Toán (B00)

Hóa – Toán – Tiếng Anh  (D07)

KHTN – Toán – Tiếng Anh (D90)

8

7440112_VP

Hoá học

(CTLK Việt - Pháp)

Hóa - Lý - Toán  (A00)

Hóa - Sinh - Toán (B00)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

Hóa - Toán - Tiếng Pháp (D24)

9

7440122

Khoa học Vật liệu

Lý - Hóa - Toán (A00)

Hóa - Sinh - Toán (B00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

10

7510402

Công nghệ Vật liệu

Lý - Hóa - Toán (A00)

Hóa - Sinh - Toán (B00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

11

7440201

Địa chất học

Toán - Hóa - Lý (A00)

Sinh - Toán - Hóa (B00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

12

7520501

Kỹ thuật Địa chất

Toán - Hóa - Lý (A00)

Sinh - Toán - Hóa (B00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

13

7440228

Hải dương học

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Sinh – Hóa (B00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Hóa - Tiếng Anh (D07)

 

14

 

7440301

 

Khoa học Môi trường

Hóa - Toán - Lý (A00)

Sinh - Hóa - Toán (B00)

Sinh - Toán - Tiếng Anh (B08)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

 

15

 

 

7440301_BT

Khoa học Môi trường

(Phân hiệu ĐHQG-HCM tại tỉnh Bến Tre)

Hóa - Toán - Lý (A00)

Sinh - Hóa - Toán (B00)

Sinh - Toán - Tiếng Anh (B08)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

16

7440301_CLC

Khoa học Môi trường

(CT Chất lượng cao)

Hóa - Toán - Lý (A00)

Sinh - Hóa - Toán (B00)

Sinh - Toán - Tiếng Anh (B08)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

17

7460101

Toán học

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán – Hóa  – Sinh (B00)

Toán – Ngữ Văn – Tiếng Anh (D01)

 

18

7480201_NN

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Tiếng Anh - Sinh (B08)

Toán - Tiếng Anh - Hoá (D07)

 

19

7480201_CLC

Công nghệ thông tin

(CT Chất lượng cao)

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Tiếng Anh - Sinh (B08)

Toán - Tiếng Anh - Hoá (D07)

 

20

7480101_TT

Khoa học máy tính

(CT Tiên tiến)

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Tiếng Anh - Sinh (B08)

Toán - Tiếng Anh - Hoá (D07)

 

21

7480201_VP

Công nghệ thông tin

(CTLK Việt - Pháp)

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Lý - Tiếng Pháp (D29)

Toán - Tiếng Anh - Hoá (D07)

 

22

7510401_CLC

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (CT Chất lượng cao)

Hoá - Lý - Toán (A00)

Hoá - Sinh - Toán (B00)

Hoá - Toán - Tiếng Anh  (D07)

KHTN - Toán - Tiếng Anh (D90)

23

7510406

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Hóa - Toán - Lý (A00)

Sinh - Hóa - Toán (B00)

Sinh - Toán - Tiếng Anh (B08)

Hóa - Toán - Tiếng Anh (D07)

 

 

24

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Tiếng Anh - Hóa (D07)

Toán - KHTN - Tiếng Anh (D90)

25

7520207_CLC

Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT Chất lượng cao)

Toán - Lý - Hóa (A00)

Toán - Lý - Tiếng Anh (A01)

Toán - Tiếng Anh - Hóa (D07)

Toán - KHTN - Tiếng Anh (D90)

26

7520402

Kỹ thuật hạt nhân

Lý - Toán - Hóa (A00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Lý - Toán - Sinh (A02)

Toán - KHTN - Tiếng Anh (D90)

27

7520403

Vật lý Y khoa

Lý - Toán - Hóa (A00)

Lý - Toán - Tiếng Anh (A01)

Lý - Toán - Sinh (A02)

Toán - KHTN - Tiếng Anh (D90)

- Đối với xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ quyết định và công bố cách thức xác định điểm chuẩn trúng tuyển theo kế hoạch chung của ĐHQG-HCM.

7. Tổ chức tuyển sinh:

- Các điều kiện xét tuyển chung:

· Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

· Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Hiệu trưởng sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

- Thời gian, hình thức nhận ĐKXT theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQG-HCM. Trường sẽ thông báo chi tiết và cập nhật trên trang thông tin tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐTvà ĐHQG-HCM.

- Thí sinh trúng tuyển chương trình đào tạo theo đề án và chương trình đào tạo chính quy được xét chuyển đổi liên thông cùng ngành hay ngành gần dựa trên quy định tuyển sinh và điều kiện liên thông trong đề án mở ngànhđào tạo trình độ đại học đã được ĐHQG phê duyệt nhưng phải đảm bảo điểm xét tuyển của thí sinh đã trúng tuyển vào Trường phải bằng hay cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của chương trình đào tạo mà thí sinh muốn chuyển đếntrong cùng Khóa tuyển.

8. Chínhsách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;

8.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD&ĐT với chỉ tiêu tối đa là 4% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành (Phương thức 1)

8.2. Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (Phương thức 2):

a) Đối tượng:

- Học sinh các trường THPT chuyên, năng khiếu của các trường đại học, tỉnh, thành phố trên toàn quốc (danh sách xem TẠI ĐÂY)

- Học sinh các trường THPT thuộc nhóm các trường có điểm trung bình thi THPTQG cao hoặc trường có nhiều thí sinh đã đăng ký vào ĐHQG (danh sách xem TẠI ĐÂY)

b) Chỉ tiêu dự kiến: tối đa 20% tổng chỉ tiêu của ngành/nhómngành

c) Điều kiện đăng ký:Thí sinh phải thỏa tất cả các điều kiện sau:

- Tốt nghiệp THPT 2020.

- Là học sinh các trường THPT thuộc các nhóm trường được quy định của ĐHQG-HCM tại điểm a mục 8.2.

- Hạnh kiểm tốt trong 03 năm lớp 10, 11, 12

- Đạt kết quả xếp loại học sinh giỏi tối thiểu trong 05 học kỳ của 03 năm học (06 học kỳ) lớp 10, 11 và 12 hoặc là thành viên đội tuyển của Trường hoặc tỉnh thành được cử tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hay cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia đồng thời đạt kết quả xếp loại học tập từ loại khá trở lên trong 03 năm lớp 10, 11 và 12.

- Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPTnăm 2020.

- Số nguyện vọng học sinh được đăng ký ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM.

d) Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển

- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển

- Một bài luận được viết trên giấy A4, trình bày lý do muốn học tại trường, mối quan tâm đến ngành học, mục tiêu học tập, nghề nghiệp, đóng góp cho xã hội của bản thân

- Bản sao học bạ 3 năm THPT (có xác nhận của trường THPT).

- Bản sao các thành tích đạt được có liên quan đến cộng điểm ưu tiên.

- Hai phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh; hai hình chân dung cỡ 4x6 kiểu chứng minh thư mới chụp trong vòng 6 tháng (có ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh, tên lớp vào mặt sau tấm ảnh)

e) Quy trình, địa điểm, thời gian nhận hồ sơ: theo quy định của ĐHQG-HCM.

f) Hội đồng tuyển sinh trường xét tuyển theo nguyên tắc như sau:

- Điểm xét tuyển là điểm trung bình 03 năm học THPT của các môn (sử dụng điểm tổng kết năm học của môn học năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) tương ứng với tổ hợp 03 môn xét tuyển của từng ngành (xem bảng tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành/nhóm ngành tại mục 6) do thí sinh đăng ký cộng với điểm ưu tiên xét tuyển được quy định như sau:

· Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển(xem bảng tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành/nhóm ngành tại mục 6) hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành/ ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có nội dung cuộc thi thuộc ngành / ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đối với các môn có trong tổhợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển (xem bảng tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành/nhóm ngành tại mục 6) hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành / ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có nội dung cuộc thi thuộc ngành /ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ cấp thành phố trực thuộc trung ương đạt giải nhất, nhì đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển (xem bảng tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với ngành/nhóm ngành tại mục 6) hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành / ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh dự thi cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/cấp thành phố trực thuộc trung ương đạt giải nhất, nhì trong hệ thống tuyển chọn cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia có nội dung cuộc thi thuộc ngành / ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển.

· Thí sinh là học sinh trường chuyên/năng khiếu trong ba năm lớp 10, 11, 12 thuộc các Trường chuyên/năng khiếu trong danh sách các Trường UTXT của ĐHQG đồng thời đạt học sinh giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12.

- Trường hợp thí sinh thỏa nhiều điều kiện ưu tiên, thí sinh chỉ được cộng một loại điểm ưu tiên cao nhất;

- Các thí sinh không thuộc diện trên được xét tuyển dựa trên điểm trung bình 03 năm học THPT của các môn (sử dụng điểm tổng kết năm học của môn học năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12) tương ứng với tổ hợp 03 môn xét tuyển của từng ngành do thí sinh đăng ký.

- Khi các thí sinh có điểm bằng nhau sẽ được phân loại dựa trên chất lượng của bài luận của thí sinh.

* Lưu ý: tổ hợp môn xét tuyển được quy định tương tự tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020.

g) Hội đồng tuyển sinh của trường thực hiện xét tuyển, công bố kết quả xét tuyển theo kế hoạch chung của ĐHQG-HCM.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQG-HCM.

10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

Chương trình đào tạo chính quy: năm học 2020-2021 là 11.700.000 đồng/năm; năm học 2021-2022 theo quy định của Nhà nước.

Học phí các chương trình theo đề án trong năm 2020-2021

- Khoa học máy tính (chương trình Tiên tiến): 43.500.000 đồng/năm

- Công nghệ thông tin (chương trình CLC): 32.500.000 đồng/năm

- Công nghệ thông tin (chương trình liên kết ĐH Claude Bernard Lyon I-Pháp): 41.000.000 đồng/năm-Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (chương trình CLC): 44.000.000 đồng/ năm

- Hóa học (chương trình liên kết ĐH Le Mans -Pháp): 44.000.000 đồng/năm

- Hóa học (chương trìnhCLC): 40.000.000 đồng/năm

- Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng/năm

- Công nghệ Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng/năm

- Kỹ thuật điện tử -viễn thông (chương trình CLC): 32.000.000 đồng/năm

- Khoa học Môi trường (chương trình CLC): 40.000.000đồng/năm

Close [X]