Ngành Ngân hàng

-

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo

: Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo

: NGÂN HÀNG

Mã ngành

: 

Đối tượng tuyển sinh

: Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo

: 2 năm 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Mô tả chương trình

            Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Ngân hàng được thiết kế để đào tạo nhân viên ngân hàng trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe để làm việc. Về năng lực chuyên môn, người học có đủ kiến thức và kỹ năng để tìm việc làm, đồng thời có khả năng tự học, tự nghiên cứu tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật hoặc học liên thông lên các bậc học cao hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thân, của khoa học kỹ thuật và của nền kinh tế xã hội.

            Nội dung khóa học bao gồm những kiến thức và kỹ năng cơ bản và có hệ thống về kinh tế doanh nghiệp, pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán doanh nghiệp và thị trường chứng khoán; các kiến thức chuyên sâu về các nghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ kho quỹ, kế toán giao dịch và kỹ năng giao dịch trong ngân hàng. Người học cũng được trang bị những kiến thức về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng - an ninh. 

Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng trung cấp chuyên nghiệp ngành Ngân hàng, có thể thực hiện các công việc liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng thương mại, các quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô ở vị trí giao dịch viên, nhân viên tín dụng, thủ quỹ, thủ kho, kế toán viên, nhân viên hỗ trợ kiểm toán hay các vị trí liên quan đến quản lý tài chính.

II. Mục tiêu đào tạo

            Sau khi học xong chương trình, người học có khả năng:           

1. Về kiến thức

- Trình bày được những nội dung kiến thức cơ bản về kinh tế và pháp luật;

- Trình bày được những nguyên lý cơ bản về nghiệp vụ tài chính, ngân hàng;

- Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động các doanh nghiệp, ngân hàng, các cơ quan Nhà nước và các tổ chức xã hội.

2. Về kỹ năng

- Có khả năng giao tiếp hiệu quả với khách hàng, sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho giao tiếp thông thường;

- Thu thập và xử lý số liệu, soạn thảo báo cáo theo vị trí công tác được phân công;

- Thành thạo các nghiệp vụ cơ bản của một ngân hàng ở các vị trí như: nhân viên kho quỹ, giao dịch viên, kế toán ngân hàng.

- Có khả năng tự học, tự rèn luyện và tu dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

-  Sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học và các giải pháp phần mềm trong thực hiện nghiệp vụ.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỷ mỉ, chính xác, trung thực, bảo mật, lịch sự, tế nhị, cần kiệm, liêm chính, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực và sẵn sàng đảm nhận các công việc được giao ở bất kỳ nơi công tác nào.

III. Khung chương trình đào tạo

Cấu trúc kiến thức và kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Khối lượng (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

40

3

Các học phần chuyên môn              

18

4

Thực tập nghề nghiệp

6

5

Thực tập tốt nghiệp

16

Tổng khối lượng chương trình

102

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

 

Số

tiết

Số ĐVHT

Tổng

 

thuyết

Thực

hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

9

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

705

42

37

5

Các học phần bắt buộc

660

40

36

4

10

Kinh tế học vi mô

60

4

4

 

11

Nguyên lý kế toán

60

4

4

 

12

Tiền tệ ngân hàng

45

3

3

 

13

Tài chính học

45

3

3

 

14

Pháp luật kinh tế

60

4

4

 

15

Nguyên lý thống kê

45

3

3

 

16

Kinh tế doanh nghiệp

75

4

3

1

17

Tài chính doanh nghiệp

75

4

3

1

18

Kế toán doanh nghiệp

105

5

3

2

19

Thuế

45

3

3

 

20

Thị trường chứng khoán

45

3

3

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần)

45

2

1

1

21

Soạn thảo văn bản

45

2

1

1

22

Văn hoá doanh nghiệp

45

2

1

1

23

Kỹ năng làm việc nhóm

45

2

1

1

III

Các học phần chuyên môn

345

18

13

5

24

Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại

60

4

4

 

25

Tín dụng ngân hàng

75

4

3

1

26

Kế toán giao dịch ngân hàng

105

5

3

2

27

Nghiệp vụ kho quỹ

60

3

2

1

28

Kỹ năng giao dịch ngân hàng

45

2

1

1

IV

Thực tập nghề nghiệp

270 giờ

6

 

6

29

Kế toán giao dịch ngân hàng

 

4

 

4

30

Tín dụng ngân hàng

 

2

 

2

V

Thực tập tốt nghiệp

720 giờ

16

 

16

Tổng cộng

102

67

35

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị

- Học phần Giáo dục Chính trị

2

Kiến thức chuyên ngành: Chọn một trong hai học phần sau:

- Kế toán giao dịch ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng

3

Thực hành nghề nghiệp

- Kế toán giao dịch ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục quốc phòng-An ninh

            Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng - An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

            Sau khi học xong học phần này, học sinh có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng, toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Giáo dục chính trị 

            Học phần này cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, học sinh có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

4. Tin học

            Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử-PowerPoint và Internet.

            Sau khi học xong học phần này, học sinh biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

5. Ngoại ngữ 

            Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.

            Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, vận dụng được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu; có thể đọc hiểu tài liệu bằng ngoại ngữ với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

6. Pháp luật 

            Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

            Sau khi học xong học phần này, học sinh có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; Kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; Các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới; các phương pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn các dạng năng lượng thông dụng như điện năng, khí đốt, xăng dầu; ý nghĩa và tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

9. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho học sinh các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc.

Học phần này bao gồm các nội dung những yếu tố cơ bản của quá trình giao tiếp; nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp; cách thức tổ chức các cuộc họp tại nơi làm việc; kỹ năng trả lời phỏng vấn khi xin việc; kỹ năng viết thư và báo cáo công việc.

            Sau khi học xong học phần, học sinh trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ thái độ, lời nói và viết thư; có khả năng phát triển và duy trì giao tiếp thân thiện tại nơi làm việc; có khả năng tổ chức và điều tiết tốt các cuộc họp tại nơi làm việc và thực hiện được các kỹ năng phỏng vấn thông thường.

10. Kinh tế học vi mô

            Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế vi mô gồm: Cơ chế vận hành của thị trường hàng hóa, dịch vụ; sự lựa chọn của người tiêu dùng, của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ; phân biệt khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền; vai trò kinh tế của Chính phủ trong việc điều tiết thị trường.

            Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng hiểu được những khái niệm cơ bản về thị trường, hành vi của người tiêu dùng, hành vi của doanh nghiệp tham gia trên các thị trường hàng hóa, dịch vụ và vai trò của chính phủ nhằm điều tiết thị trường. Người học có khả năng giải thích được những hiện tượng biến động đơn giản của thị trường hàng hóa dịch vụ.

11. Nguyên lý kế toán 

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kế toán doanh nghiệp: bản chất, đối tượng và phương pháp nghiên cứu hạch toán kế toán được sử dụng để thu thập, xử lý, kiểm tra, ghi sổ, tổng hợp và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho người có nhu cầu sử dụng thông tin.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu rõ các khái niệm về đối tượng và phương pháp hạch toán kế toán; trình bày được bốn nguyên tắc hạch toán kế toán: phương pháp lập chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối và phương pháp tính giá; thuộc các ký hiệu tài khoản có liên quan; biết cách định khoản và phản ánh lên tài khoản các nghiệp vụ kinh tế cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh; có thể lập được các chứng từ kế toán, lập được bảng cân đối kế toán, cách ghi chép số liệu vào các sổ.

12. Tiền tệ ngân hàng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tiền tệ, cung - cầu tiền tệ và lạm phát; thị trường tài chính và lãi suất, hệ thống các tổ chức tài chính, làm cơ sở cho việc học các môn nghiệp vụ.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể hiểu được khái niệm cơ bản về tiền tệ, sự ra đời tiền tệ, ngân hàng, thị trường, các trung gian tài chính, phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Hiểu và phân biệt được các khái niệm về lãi suất, tỷ giá, ngoại hối.

13. Tài chính học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tài chính như tổng quan về hệ thống tài chính quốc gia, các công cụ tài chính chủ yếu, các lĩnh vực tài chính như tài chính công, tài chính doanh nghiệp, tài chính trung gian, tài chính quốc tế.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể mô tả được hệ thống tài chính Việt Nam; chức năng của từng bộ phận cấu thành hệ thống tài chính và mối quan hệ giữa chúng.

14. Pháp luật kinh tế

Học phần này cung cấp cho người học các nội dung cơ bản của pháp luật kinh tế; phát hiện các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh; vận dụng các chế tài với hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và hợp đồng kinh tế.

            Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản của pháp luật kinh tế như: hành vi kinh doanh, phương thức thực hiện hành vi kinh doanh; biết các thủ tục về thành lập và giải thể doanh nghiệp; soạn thảo được một số hợp đồng mua bán hàng hóa; giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

15. Nguyên lý thống kê

Học phần này trang bị cho người học phương pháp luận về thống kê và những phương pháp nghiên cứu cụ thể như điều tra, chọn mẫu, phân tổ thống kê, số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, chỉ số, dãy số biến động để có thể phân tích, rút ra được bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế xã hội.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể lập được các bảng thống kê về tiêu hao nguyên vật liệu, năng suất lao động trong doanh nghiệp, biết cách tính các số tương đối và số tuyệt đối, lập được kế hoạch thống kê.

16. Kinh tế doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các vấn đề kinh tế, tổ chức và quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ, quản lý các yếu tố sản xuất trong các ngành sản xuất vật chất.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu được kiến thức cơ bản về kinh tế thương mại, dịch vụ, hiểu được những vấn đề kinh tế đang diễn ra trong hoạt động thương mại - dịch vụ nước ta, cũng như chính sách thương mại của nhà nước.

17. Tài chính doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và có hệ thống về  tổ chức tài chính doanh nghiệp. Sự vận động của luồng tiền vào, luồng tiền ra của một doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Nội dung các loại vốn cố định của doanh nghiệp, vốn lưu động của doanh nghiệp, phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, lợi nhuận và kế hoạch hóa tài chính trong doanh nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể hiểu được những vấn đề  cơ bản về tài chính doanh nghiệp, các nguyên tắc, nội dung tổ chức hoạt động tài chính doanh nghiệp, có khả năng đánh giá và vận dụng xử lý những vấn đề về tài chính doanh nghiệp.

18. Kế toán doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những nguyên tắc hạch toán cơ bản về nghiệp vụ kế toán sản xuất, thương mại, dịch vụ và những kiến thức về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hành thành thạo các trường hợp kế toán chủ yếu về sản xuất, thương mại, dịch vụ ở đơn vị kinh tế cơ sở, biết thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính trong khuôn khổ cơ chế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp Việt Nam.

19. Thuế

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thuế cũng như các chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và một số loại thuế tài sản khác.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu được những kiến thức có tính hệ thống về chính sách thuế và các luật thuế hiện hành ở Việt Nam hiện nay, tạo cơ sở cho việc tuân thủ các luật thuế và đ­­ưa ra các quyết định đầu t­­ư đúng đắn.

20. Thị trường chứng khoán

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức về cơ chế tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán bao gồm thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể hiểu được các vấn đề lý luận cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp; thực trạng hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam.

21. Soạn thảo văn bản

            Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống  các loại văn bản; hiểu được các thành phần cấu thành văn bản theo quy định pháp luật hiện hành; hiểu được quy trình soạn thảo, ban hành văn bản, quản lý văn bản trong các cơ quan, tổ chức.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hành soạn thảo được một số văn bản thông dụng trong hoạt động thực tiễn đúng với quy định pháp luật như báo cáo, tờ trình, quyết định, biên bản, đề án, công văn và những văn bản hành chính liên quan trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

22. Văn hoá doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức thực tiễn để tiếp cận được các vấn đề liên quan đến văn hóa doanh nhân; đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế toàn cầu.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu được ảnh hưởng của các giá trị văn hóa đến hoạt động doanh nghiệp, biết cách hòa đồng với môi trường của từng doanh nghiệp và qua đó đóng góp hiệu quả vào việc duy trì và phát triển văn hóa của tổ chức.

23. Kỹ năng làm việc nhóm

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức chung về nhóm (các khái niệm, lợi ích, nguyên tắc, phân loại nhóm…), rèn luyện các kỹ năng cơ bản khi làm việc nhóm (kỹ năng lắng nghe, thuyết trình, chia sẻ thông tin, hòa đồng…), các yêu cầu đối với trưởng nhóm.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng hiểu và thực hiện những kỹ năng cơ bản như: Tổ chức một nhóm làm việc; hiểu và chia sẻ được với những ý kiến của các thành viên trong nhóm; biết cách tham gia khi làm việc với một nhóm nhất định; nhiệt tình, có trách nhiệm, kỷ luật cao; nhận biết được hiệu quả trong quá trình làm việc nhóm.

24. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản và toàn diện về hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, bao gồm nghiệp vụ tạo vốn, nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh ngân hàng và các sản phẩm khác của ngân hàng thương mại.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu được cơ chế vận hành của Ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh, các sản phẩm cơ bản của Ngân hàng thương mại.

25. Tín dụng ngân hàng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ cho vay hộ nông dân, vay tiêu dùng, nhận biết các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại tại các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng nhân dân.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được các quy trình nghiệp vụ tín dụng, giới thiệu được các sản phẩm tín dụng phù hợp trong cho vay khách hàng bán lẻ.

26. Kế toán giao dịch ngân hàng

            Học phần này giới thiệu cho người học tổng quan về kế toán ngân hàng, những kiến thức cơ bản về các nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong ngân hàng, tổ chức hạch toán kế toán giao dịch ngân hàng thương mại.

            Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các phương pháp kế toán để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh cơ bản ở cấp độ chi nhánh của một ngân hàng thương mại như: Huy động vốn, cấp tín dụng, kinh doanh ngoại tệ giao ngay, thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán vốn giữa các ngân hàng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.

27. Nghiệp vụ kho quỹ

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ kho quỹ trong ngành ngân hàng làm cơ sở tác nghiệp tại bộ phận kho quỹ của Tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tổ chức hệ thống các quỹ tiền, hệ thống kho tiền ngân hàng, hệ thống chế độ quản lý các kho tiền, quỹ tiền của ngân hàng, tổ chức thu - chi tiền mặt đối với khách hàng và tổ chức điều chuyển tiền giữa các kho tiền, quỹ tiền, tổ chức kiểm tra chế độ quản lý kho tiền - quỹ tiền trong ngành ngân hàng.

28. Kỹ năng giao dịch ngân hàng

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức và các kỹ năng cần thiết trong giao dịch ngân hàng. Học phần này bao gồm các nội dung: thiết lập quan hệ với khách hàng, quy trình thực hiện giao dịch, kỹ năng chăm sóc khách hàng, kỹ năng trình bày và tư vấn, kỹ năng đàm phán thuyết phục khách hàng.

Sau khi học xong học phần, người học hiểu được quy trình thực hiện giao dịch ngân hàng, có khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng trong giao dịch, tư vấn và bán chéo sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng khách hàng.

29. Thực tập Kế toán giao dịch ngân hàng

            Học phần này giúp người học củng cố kiến thức môn học, đáp ứng mục tiêu đào tạo tay nghề đối với hệ trung cấp, làm quen với doanh nghiệp, ngân hàng; thực hành quy trình nghiệp vụ kế toán ngân hàng theo phần mềm core banking hiện hành.

            Sau khi học xong học phần này, người học thành thạo các nghiệp vụ và quy trình tác nghiệp kế toán chủ yếu của ngân hàng thương mại; thành thạo về lập và xử lý chứng từ kế toán ngân hàng, hiểu rõ về quy trình kế toán, lập được sổ kế toán và các báo biểu kế toán tổng hợp.

30. Thực tập Tín dụng ngân hàng

            Học phần này giúp người học củng cố kiến thức môn học, đáp ứng mục tiêu đào tạo tay nghề ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp; cung cấp cho người học kỹ năng thực hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng trên cơ sở kiến thức lý thuyết đã học.

            Sau khi học xong học phần này, người học thành thạo các kỹ năng thực hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng qua các tình huống thực tế.

31. Thực tập tốt nghiệp

            Sau khi hoàn tất chương trình của khóa học, người học phải đi thực tập tại các ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân. Người học được yêu cầu hoàn thành báo cáo chuyên đề theo hướng dẫn của giáo viên. Báo cáo chuyên đề phải được đánh giá từ 5 điểm trở lên mới đạt yêu cầu.

            Kết thúc đợt thực tập, người học có được tổng quan chung về nghề nghiệp giao dịch viên, nhân viên tín dụng hay các kế toán viên tại các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, có đạo đức, tác phong và kỷ luật nghề nghiệp trong công tác tín dụng, kế toán ngân hàng.

Bản quyền 2008 - 2019 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]