Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Ngoại thương

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018
*******

Trường Đại học Ngoại thương

- Ký hiệu trường: NTH

* Cơ sở Hà Nội:

- Địa chỉ: 91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: (024) 32.595.154. Máy lẻ: 202,204,207; Fax: (024) 38343605 

- Website: http://www.ftu.edu.vn

* Cơ sở tại Quảng Ninh:

- Địa chỉ: 260 đường Bạch Đằng, P. Nam Khê, Tp. Uông Bí, Quảng Ninh.

- Điện thoại: 0333 850 413 Fax: 0333 852 557

* Cơ sở II tại TP Hồ Chí Minh:

- Ký hiệu trường: NTS

- Địa chỉ: Số 15  đường D5, P.25, Q.Bình Thạnh, TP. HCM.

- Điện thoại: (028).35127254; Hotline: (028) 35127257; Fax: 028.35127255

 

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Tất cả thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định, không vi phạm pháp luật.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: Nhà trường tuyển sinh theo 02 phương thức.

- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Xét tuyển căn cứ trên điểm thi tốt nghiệp THPT quốc gia  theo các tổ hợp môn xét tuyển Nhà trường quy định.

- Xét tuyển kết hợp: Xét tuyển căn cứ trên điểm thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, TOEFL hoặc giải ba quốc gia môn Tiếng Anh trở lên và tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG năm 2018 trong tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải là Ngoại ngữ).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo:

Tên ngành, chuyên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển*/Xét tuyển kết hợp

Chỉ tiêu

Ghi chú

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN DỰA THEO KẾT QUẢ KỲ THI THPT QUỐC GIA 2018

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ PHÍA BẮC

 

 

Cơ sở Hà Nội

2240

 

1. Ngành Kinh tế

NTH01

 

660

Điểm các môn xét tuyển nhân

 hệ số 1

Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

A00, A01, D01, D02,D03, D04, D06,D07

520

Chuyên ngành Thương mại quốc tế

A00,A01,D01,D07

140

2. Ngành Kinh tế quốc tế

 

290

Chuyên ngành Kinh tế quốc tế

A00,A01,D01,D03,D07

190

Chuyên ngành Kinh tế và phát triển quốc tế

A00,A01,D01,D07

100

3. Ngành Luật, chuyên ngành Luật thương mại quốc tế

A00,A01,D01,D07

120

4. Ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

NTH02

A00,A01,D01,D07

220

5. Ngành Kinh doanh quốc tế

 

170

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

A00,A01,D01,D07

140

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

A00,A01,D01,D06,D07

30

6. Ngành Tài chính – Ngân hàng

NTH03

 

290

Chuyên ngành Tài chính Quốc tế

A00,A01,D01,D07

150

Chuyên ngành Phân tích và đầu tư tài chính

A00,A01,D01,D07

70

Chuyên ngành Ngân hàng

A00,A01,D01,D07

70

7. Ngành Kế toán

 

110

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

A00,A01,D01,D07

80

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA

A00,A01,D01,D07

30

8. Ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

NTH04

D01

170

Điểm  môn ngoại ngữ nhân

hệ số 2, các môn khác nhân

hệ số 1 và quy về thang điểm 30 theo quy định của Bộ GD&ĐT

9. Ngành ngôn ngữ Pháp, chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại

NTH05

D03

60

10. Ngành ngôn ngữ Trung, chuyên ngành Tiếng Trung thương mại

NTH06

D01, D04

60

11.  Ngành ngôn ngữ Nhật, chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại

NTH07

D01, D06

90

Cơ sở Quảng Ninh

150

 

1. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

NTH08

A00,A01,D01,D07

70

Điểm các môn xét tuyển nhân hệ số 1

2. Ngành Kinh doanh quốc tế, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

A00,A01,D01,D07

80

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -CƠ SỞ II TẠI TP,HCM

680

 

1. Ngành Kinh tế, Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

NTS01

A00,A01,D01, D06,D07

380

 

Điểm các môn xét tuyển nhân hệ số 1

2. Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

A00,A01,D01,D07

100

3. Ngành Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Tài chính quốc tế

NTS02

A00,A01,D01,D07

100

4. Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, chương trình tiêu chuẩn

A00,A01,D01,D07

100

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN KẾT HỢP

Cơ sở Hà Nội

510

 

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

 

 

 

 

Chương trình tiên tiến

TT1

Xét tuyển kết hợp

70

 

Chương trình chất lượng cao

CLC1

Xét tuyển kết hợp

90

 

Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế quốc tế

 

 

 

 

Chương trình chất lượng cao

CLC2

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Chương trình kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

CLC3

Xét tuyển kết hợp

40

 

Chương trình Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế

CLC4

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Chương trình tiên tiến

TT2

Xét tuyển kết hợp

70

 

Chương trình chất lượng cao

CLC5

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Tài chính-Ngân hàng, chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính quốc tế

 

 

 

 

Chương trình chất lượng cao

CLC6

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Kế toán, chuyên ngành Kế toán-Kiểm toán

 

 

 

 

Chương trình Kế toán kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA

CLC7

Xét tuyển kết hợp

40

 

Cơ sở II - Tp Hồ Chí Minh

270

 

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

 

 

 

 

Chương trình chất lượng cao

CLC8

Xét tuyển kết hợp

120

 

Ngành Kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Chương trình Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế

CLC9

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Chương trình chất lượng cao

CLC10

Xét tuyển kết hợp

50

 

Ngành Tài chính-Ngân hàng, chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính quốc tế

 

 

 

 

Chương trình chất lượng cao

CLC11

Xét tuyển kết hợp

50

 

TỔNG CHỈ TIÊU ĐẠI HỌC

 

 

3850

 

Ghi chú :

* Ký hiệu tổ hợp các môn xét tuyển:  A00 (Toán, Lý, Hoá); A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh); D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh); D02 (Toán, Văn, Tiếng Nga); D03 (Toán, Văn, Tiếng Pháp); D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung); D06 (Toán, Văn, Tiếng Nhật) ;D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh);

* Trong trường hợp trường không tuyển sinh hết chỉ tiêu theo phương thức xét tuyển kết hợp, chỉ tiêu còn dư sẽ được chuyển sang phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2018 theo ngành tương ứng. Riêng đối với chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế tại Cơ sở 2, trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu theo phương thức xét tuyển kết hợp, chỉ tiêu xét tuyển được chuyển sang phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPTQG của Cơ sở (chi tiết phân bổ theo thông báo tuyển sinh của trường), thí sinh sau khi trúng tuyển theo phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPTQG có thể tiếp tục đăng ký xét tuyển vào chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế.

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT :

5.1. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018:

- Có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10,11,12 từ 6.5 trở lên; Hạnh kiểm của từng năm học lớp 10,11,12 từ Khá trở lên.

- Tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, có tổng điểm xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đạt từ mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của trường và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 (một) điểm trở xuống. Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được trường xác định và công bố công khai trên trang điện tử của trường sau khi có kết quả thi THPT quốc gia năm 2018.

- Nhà trường không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ hoặc kết quả điểm thi được bảo lưu theo quy định tại quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển.

(XEM MỨC ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TẠI ĐÂY)

5.2. Phương thức xét tuyển kết hợp:

- Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương); Có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 7,5 trở lên; Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên;

- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS 6,5 trở lên, hoặc TOEFL ITP 550 trở lên, hoặc TOEFL iBT 90 trở lên, hoặc giải ba quốc gia môn Tiếng Anh trở lên và có tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG  năm 2018 (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển) trong tổ hợp môn xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải là Ngoại ngữ) đạt từ 16 điểm trở lên.

6. Tổ chức tuyển sinh:

6.1. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 :

 - Thời gian, hình thức nhận ĐKXT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 -  Điểm trúng tuyển được xác định theo Nhóm ngành (theo Mã xét tuyển) và được xác định riêng cho từng cơ sở bao gồm Cơ sở Hà Nội, Cơ sở II – Tp. Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh.

- Thí sinh sau khi trúng tuyển theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 có nguyện vọng tham gia các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình định hướng nghề nghiệp sẽ đăng ký xét tuyển theo thông báo tuyển sinh các chương trình của nhà trường.

- Các Nhóm ngành (Mã xét tuyển) của Nhà trường :

* Tại Cơ sở 1 :        

+ Mã nhóm ngành NTH01 gồm các ngành Kinh tế (660 chỉ tiêu), Kinh tế quốc tế (290 chỉ tiêu), Luật (120 chỉ tiêu).

+ Mã nhóm ngành NTH02 gồm các ngành Quản trị kinh doanh (220 chỉ tiêu), Kinh doanh quốc tế (bao gồm 140 chỉ tiêu chương trình đại trà và 30 chỉ tiêu chương trình theo mô hình tiên tiến Nhật Bản). Riêng thí sinh đăng ký tổ hợp D06 vào nhóm ngành NTH02 chỉ được đăng ký xét tuyển vào chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản.

+ Mã nhóm ngành NTH03 gồm các ngành Tài chính-Ngân hàng (290 chỉ tiêu), Kế toán (Bao gồm 80 chỉ tiêu chương trình tiêu chuẩn và 30 chỉ tiêu chương trình theo định hướng nghề nghiệp ACCA).

+ Mã nhóm ngành NTH04 gồm ngành Ngôn ngữ Anh (170 chỉ tiêu).

+ Mã nhóm ngành NTH05 gồm ngành Ngôn ngữ Pháp (60 chỉ tiêu).

+Mã nhóm ngành NTH06 gồm ngành Ngôn ngữ Trung (60 chỉ tiêu).

+ Mã nhóm ngành NTH07 gồm ngành Ngôn ngữ Nhật (90 chỉ tiêu).

* Tại Cơ sở Quảng Ninh :

+ Mã nhóm ngành NTH08 ( học tại Quảng Ninh) gồm các ngành Kế toán (70 chỉ tiêu), Kinh doanh quốc tế (80 chỉ tiêu).

* Tại Cơ sở II-TP Hồ Chí Minh :

+ Mã ngành NTS01 gồm các ngành Kinh tế (380 chỉ tiêu), Quản trị kinh doanh (100 chỉ tiêu).

+ Mã ngành NTS02 gồm các ngành Tài chính-Ngân hàng (100 chỉ tiêu), ngành Kế toán (100 chỉ tiêu). 

- Hệ số của các môn thi xét tuyển: Đối với các ngành không phải là ngành ngôn ngữ, điểm các môn thi xét tuyển nhân hệ số 1. Đối với các ngành ngôn ngữ,  điểm các môn thi ngoại ngữ nhân hệ số 2.

 - Chênh lệch giữa các tổ hợp môn xét tuyển:

*Đối với Cơ sở Hà Nội và Cơ sở II-TP. Hồ Chí Minh:

+ Tổ hợp môn xét tuyển A01, D01,D03,D04,D06,D07 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển A00 là 0,5 điểm/ thang 30 điểm.

+ Tổ hợp môn xét tuyển D02 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển A00 là 2 điểm /thang 30 điểm.

+ Ngành Ngôn ngữ Trung (Môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) : Tổ hợp môn xét tuyển D04 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 là 2 điểm /thang 40 điểm (tương ứng 1,5 điểm / thang 30 điểm).

+ Ngành Ngôn ngữ Nhật (Môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) : Tổ hợp môn xét tuyển D06 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 là 2 điểm / thang 40 điểm (tương ứng 1,5 điểm / thang 30 điểm).

*Đối với Cơ sơ Quảng Ninh:

+ Mã xét tuyển NTH08 (học tại cơ sở Quảng Ninh) : Không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển.

- Thí sinh sau khi đã trúng tuyển vào trường theo Nhóm ngành (theo Mã xét tuyển) được xét tuyển vào ngành/chuyên ngành đào tạo của trường căn cứ trên nguyện vọng đăng ký ngành/chuyên ngành theo thứ tự ưu tiên của thí sinh và chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành/chuyên ngành xét tuyển.

- Trong trường hợp tại ngưỡng điểm trúng tuyển của từng Nhóm ngành (từng Mã xét tuyển), số thí sinh bằng ngưỡng điểm trúng tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại của từng Nhóm ngành (từng Mã xét tuyển) tại ngưỡng điểm trúng tuyển (số chỉ tiêu xét tuyển còn lại bằng chỉ tiêu xét tuyển trừ số thí sinh có số điểm cao hơn ngưỡng điểm xét tuyển) thì Nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là điểm thi môn Toán để xét tuyển đối với các thí sinh tại ngưỡng điểm trúng tuyển.

6.2. Phương thức xét tuyển kết hợp :

Thời gian xét tuyển: Theo thông báo của Nhà trường. Phương thức xét tuyển kết hợp được thực hiện sau khi có kết quả thi THPT quốc gia và trước khi thực hiện phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các thí sinh đăng ký theo phương thức xét tuyển kết hợp nếu không trúng tuyển hoặc không xác nhận nhập học có thể tiếp tục tham gia phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2018. Kế hoạch chi tiết sẽ được Nhà trường thông báo công khai trên bảng tin và website của Nhà trường.

- Chương trình đào tạo áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp: Áp dụng với các chương trình hệ chính quy giảng dạy bằng tiếng Anh bao gồm chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình chuyên ngành Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, chương trình chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế.

- Căn cứ xác định trúng tuyển: xác định trúng tuyển căn cứ trên các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển theo quy định của nhà trường bao gồm điểm tiếng Anh theo chứng chỉ quốc tế hoặc điểm quy đổi của giải quốc gia môn tiếng Anh theo quy định cụ thể của Nhà trường và có tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG năm 2018 trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải là Ngoại ngữ) và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Trường.

Trong trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển của từng chương trình đào tạo, số thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại, nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12. Trường công khai cách thức đánh giá hồ sơ xét tuyển trước thời điểm thu nộp hồ sơ xét tuyển.

7. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển theo quy định về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo và quy định cụ thể của Nhà trường.

8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

-Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 ban hành theo nghị định 86/2015/NĐ-CP và thông tư 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP. 

- Học phí dự kiến năm học 2018-2019 đối với chương trình đại trà: 18.3 triệu đồng/sinh viên/năm.Dự kiến học phí được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

- Học phí chương trình Chất lượng cao, chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến của Nhật Bản,chương trình Kế toán – kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế dự kiến là 33 triệu đồng/năm. Học phí chương trình tiên tiến dự kiến là 55 triệu đồng/năm. Dự kiến học phí của các chương trình này được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.  

10. Các thông tin khác:

- Phân loại và xếp lớp học Tiếng Anh: Sau khi nhập học, Trường tổ chức một kỳ kiểm tra phân loại đầu vào tiếng Anh để tiến hành xếp lớp theo trình độ tiếng Anh cho sinh viên và làm cơ sở để sinh viên đăng ký vào các chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến của Nhà trường.

- Chương trình tiên tiến, Chương trình chất lượng cao: Đối với thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình tiên tiến hoặc chất lượng cao khi đáp ứng điều kiện về điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển của từng chương trình. Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển và phương thức xét tuyển chương trình tiên tiến và chất lượng cao sẽ được quy định cụ thể trong thông báo xét tuyển chương trình tiên tiến và chất lượng cao năm 2018 của trường.

- Các chương trình tiên tiến, chất lương cao và định hướng nghề nghiệp:

STT

Chương trình

Cơ sở  Hà Nội

Cơ sở II TpHCM

1

CTTT Kinh tế đối ngoại

X

Không tuyển

2

CTTT Quản trị kinh doanh quốc tế

X

Không tuyển

3

CLC Kinh tế đối ngoại

X

X

4

CLC Quản trị kinh doanh quốc tế

X

X

5

CLC Ngân hàng và tài chính quốc tế

X

X

6

CLC Kinh tế quốc tế

X

Không tuyển

7

Chương trình Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế

X

X

8

Chương trình Kế toán kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA

X

Không tuyển

9

Chương trình kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

X

Không tuyển

 * Về miễn giảm học phí và học bổng :

- Trường thực hiện quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 ban hành theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP; thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.      

-Với mục tiêu thu hút nhân tài và đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục đại học với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nỗ lực vươn lên trong học tập, hàng năm trường trích khoảng 20 tỷ đồng từ nguồn thu học phí của sinh viên chính quy, các nguồn thu khác của Nhà trường để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và các hoạt động của sinh viên theo quyết định số 40/QĐ-ĐHNT ngày 16/01/2017 về quy định chính sách hỗ trợ sinh viên hệ chính quy. Cụ thể như sau :

+ Quỹ học bổng khuyến khích học tập bao gồm: Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập; Học bổng dành cho sinh viên các chương trình đào tạo CTTT,CLC, chương trình Kế toán –Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, chương trình kinh doanh quốc tế theo mô hình Nhật Bản....; Học bổng khuyến khích dành cho sinh viên thủ khoa đầu vào; Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt; Học bổng của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

+ Các hoạt động hỗ trợ sinh viên bao gồm : Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học; Hỗ trợ ưu tiên bố trí ký túc xá và miễn giảm lệ phí ký túc xá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong các trường hợp khó khăn đột xuất; Hỗ trợ thường niên cho các câu lạc bộ sinh viên; Hỗ trợ chi phí hành chính cho Đoàn thanh niên; Phụ cấp cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, chủ tịch câu lạc bộ sinh viên...; Hỗ trợ các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên; Hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho sinh viên; Hỗ trợ công tác Hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm cho sinh viên; Hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ và các Hỗ trợ khác.  

+ Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay khoảng 10 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay kéo dài tối đa 8 năm, dành cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.

11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

- Tuyển sinh bổ sung đợt 1: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tuyển sinh bổ sung đợt 2: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bản quyền 2008 - 2018 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]