Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Trà Vinh

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Mã trường: DVT

Địa chỉ: Số 126, đường Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, P.5, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh

Điện thoại: 0743.855246, 855247, 855944

Website: www.tvu.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh: Người tham gia xét tuyển phải là người thuộc một trong những đối tượng sau đây: 

a. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.
b. Người tham gia xét tuyển có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: nhà trường sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

c. Trong độ tuổi quy định đối với những ngành có quy định về tuổi.

d. Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng ký xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các ngành có quy định sơ tuyển.

e. Có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định.

2. Phạm vi tuyển sinh: Trường Đại học Trà Vinh tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.          

3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển; Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển; 

4. Ngành tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển:           

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu. Xét theo

Tổ hợp môn xét tuyển

 

KQ thi THPT QG

Phương thức khác

52140201

 

 

Giáo dục Mầm non

 

 

40

 

 

0

 

 

Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm - Hát

Ngữ văn, Đọc - kể, Hát

Toán, KHXH, Năng khiếu 

52140202

 

 

Giáo dục Tiểu học

 

 

40

 

 

0

 

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, GDCD, Tiếng Anh

Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52140217

 

Sư phạm Ngữ văn

 

40

 

0

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 

52210201

52210210

 

-Âm nhạc học

-Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

5

5

 

5

5

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2 

 

52210402

Thiết kế công nghiệp

20

20

Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật

Toán, Hoá, Vẽ Mỹ thuật 

52220106

 

Ngôn ngữ Khme

 

50

 

50

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 

52220112

 

52220340

-Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

-Văn hóa học

50

 

50

50

 

50

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 

 

52220201

Ngôn ngữ Anh

100

100

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh 

52310201

 

Chính trị học

 

100

 

100

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 

52310101

52340101

52340201

52340301

-Kinh tế

-Quản trị kinh doanh

-Tài chính – Ngân hàng

-Kế toán

50

175

200

200

50

175

200

200

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Vật lí

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

52340103

 

52340406

 

-Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

-Quản trị văn phòng

 

200

 

200

 

200

 

200

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Toán, Địa lí

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

52380101

 

 

Luật

 

 

200

 

 

200

 

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

52430122

 

Khoa học vật liệu

 

25

 

25

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52460112

 

Toán ứng dụng

 

50

 

50

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

52480201

 

 

Công nghệ thông tin

 

 

60

 

 

60

 

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Vật lí

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

52510201

 

 

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

 

40

 

 

40

 

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Vật lí

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

52510102

 

52510301

 

52510303

 

52580205

 

-Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

-Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

-Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

-Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

30

 

60

 

30

 

60

 

30

 

60

 

30

 

60

 

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ văn, Toán, Vật lí 

 

 

 

52510401

 

52540101

-Công nghệ kỹ thuật hóa học

-Công nghệ thực phẩm

50

 

60

50

 

60

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Hóa học, Tiếng Anh 

52520320

 

Kỹ thuật môi trường

 

60

 

60

 

Toán, Vật lí, Sinh học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Sinh học, Tiếng Anh 

52620101

52620301

52640101

-Nông nghiệp

-Nuôi trồng thủy sản

-Thú y

30

30

70

30

30

70

Toán, Vật lí, Sinh học

Toán, Hóa học, Sinh học

Toán, Sinh học, Tiếng Anh 

52720101

52720501

52720601

-Y đa khoa

-Điều dưỡng

-Răng - Hàm - Mặt

100

15

40

0

15

0

Toán, Hóa học, Sinh học  

 

52720301

52720332

52720401

-Y tế công cộng

-Xét nghiệm y học

-Dược học

15

15

80

15

15

0

Toán, Vật Lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

  

52760101

 

 

Công tác xã hội

 

 

50

 

 

50

 

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

Ngữ văn, Toán, Địa lí

Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh

Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

a. Phương thức 1 – xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:

Năm 2017, trường sử dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định.

b. Phương thức 2 – xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:

Điểm trung bình chung (điểm tổng kết cả năm học lớp 12) của từng môn học trong tổ hợp môn phải đạt từ 6,0 trở lên đối với trình độ đại học (theo thang điểm 10).

c. Phương thức 3 – phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu:

- Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc gia: ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 1.

- Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả học tập THPT (không áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non): ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 2.

6. Các thông tin cần thiết khác 

a. Thông tin ngành, mã trường, mã ngành và tổ hợp xét tuyển: Xem bảng ở mục 4

b. Thông tin về quy định điểm xét tuyển giữa các tổ hợp:

- Khi xét tuyển, trường sẽ xét theo từng ngành, theo từng tổ hợp môn, lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

- Điểm trúng tuyển được xây dựng dựa trên tiêu chí: chỉ tiêu của ngành và số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường, học sinh các trường Dự bị đại học được giao về, học sinh thuộc diện xét tuyển thẳng), số lượng hồ sơ thí sinh nộp vào trường và điểm xét tuyển của thí sinh (có tính điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng). Trong đó, Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ (điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển – mục c), nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

c. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Điều kiện 1: được áp dụng để xét tuyển trong trường hợp có nhiều thí sinh ở cuối danh sách trúng tuyển có điểm xét tuyển như nhau dẫn đến vượt chỉ tiêu, cụ thể như sau:

Ngành Sư phạm ngữ văn, Ngôn ngữ Khmer, Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, Luật, Quản trị văn phòng, Chính trị học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học, Công tác xã hội: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn.

Ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Sinh học cao hơn.

Ngành Xét nghiệm y học, Y tế công cộng, Dược học, Công nghệ kỹ thuật hóa học: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Hóa học cao hơn.

Ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống: xét ưu tiên thí sinh có điểm Năng khiếu cao hơn.

Các ngành còn lại: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán cao hơn. 

Điều kiện 2: Trong trường hợp vẫn còn thí sinh có điểm bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Tiếng Anh cao hơn.

7. Tổ chức tuyển sinh:         

a. Phương thức 1 – xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:

- Trường thực hiện quy trình xét tuyển đợt 1 và xét tuyển bổ sung, quyết định điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển vào các ngành của trường và công bố kết quả trúng tuyển trong thời hạn quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Để xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT. Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của trường;

- Sau khi có kết quả thi THPT quốc gia, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT một lần trong thời gian quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi;

Xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Phương thức 2 – xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:

Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- Phiếu đăng ký xét tuyển.

- 01 bao thư có dán sẵn tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

- Các giấy tờ để xác định chế độ ưu tiên: Bản sao hộ khẩu thường trú, giấy khai sinh. (Thí sinh có thể bổ sung thêm các giấy tờ khác, nếu có).

- Bản sao học bạ THPT.

- Các giấy tờ xác định chế độ ưu tiên, học bạ THPT thí sinh nộp bản photocopy.

Thời gian đăng ký xét tuyển được chia làm nhiều đợt, thời gian cụ thể sẽ được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh của trường.

Lệ phí xét tuyển: theo quy định hiện hành.

c. Phương thức 3 – phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu:

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống ngoài việc thí sinh làm hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức 1 hoặc phương thức 2, thí sinh phải làm hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu, dự thi ...theo thông báo của Trường.

Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT và đăng ký dự thi. Các trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc. 

8. Chính sách ưu tiên:         

a. Chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên theo trong tuyển sinh:

Trường thực hiện chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

b. Tuyển thẳng:

TH1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh.  

TH2: Xét tuyển thẳng học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên các tỉnh, thành phố và trường Thực hành Sư phạm – Trường Đại học Trà Vinh:

+ Tiêu chí xét tuyển:

Năm tốt nghiệp THPT cùng với năm tham gia xét tuyển.

Kết quả học tập của cả ba năm học lớp 10, 11, 12 xếp loại học lực đạt loại giỏi trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt.  

+ Ngành xét tuyển: các ngành đại học, cao đẳng của trường trừ các ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt.  

+ Chỉ tiêu xét tuyển: không quá 5% chỉ tiêu dành cho ngành xét tuyển.         

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:  Theo quy định của Bộ Kế hoạch – Tài chính

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]