Đại học » Miền Bắc

Trường Đại học Hàng hải

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Ký hiệu: HHA

Địa chỉ: Số 484 Lạch Tray, Quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng

Điện thoại: 031.3735.138/3729690

Website: vimaru.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh là đối tượng đã có bằng tốt nghiệp THPT

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

Ghi chú: Ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp sẽ nhận hồ sơ đăng ký thi Vẽ mỹ thuật từ ngày 1/4 đến 26/7

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

1). Xét tuyển dựa và kết quả Kỳ thi THPT Quốc gia và Xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT Quốc gia với kết quả thi môn năng khiếu
a . Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
b. Điều kiện nhận ĐKXT
    1- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
    2- Tham dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017.
    3- Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
2). Đối với hình thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện 03 năm học trung học phổ thông (THPT).
a. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
b. Điều kiện nhận ĐKXT
Thí sinh có đủ 03 tiêu chí sau thì được nộp hồ sơ xét tuyển:
    1- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2017.
    2- Hạnh kiểm được xếp loại Tốt 03 năm THPT.
    3- Điểm trung bình học tập đảm bảo điều kiện xét tuyển.
Chú ý:  Ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển chỉ tuyển thí sinh Nam

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

1). Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện 03 năm học trung học phổ thông (THPT) của thí sinh với 20% chỉ tiêu các ngành:

Tên chuyên ngành

Mã chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

-  Điều khiển tàu biển                        

 -  Khai thác máy tàu biển                  

 - Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi

 - Đóng tàu và công trình ngoài khơi

 - Máy và tự động hóa xếp dỡ                  

 - Kỹ thuật cầu đường  

52840106D101

52840106D102

52520122D107

52520122D107

52520103D109

52580205D113

40

30

10

10

10

10

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

2). Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức. Cụ thể các ngành/chuyên ngành như sau

Ngành/chuyên ngành

 

Mã nhóm, Mã ngành/ chuyên ngành

Mã tổ hợp / Tổ hợp 03 môn để xét tuyển

 

Chỉ tiêu

 

Nhóm 01: Kỹ thuật & Công nghệ

D01

 

 

 

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

 

1.     Ngành Khoa học Hàng hải

52840106

 

      + Chuyên ngành Điều khiển tàu biển

52840106D101

145

      + Chuyên ngành Khai thác máy tàu biển

52840106D102

110

2.    Ngành Kỹ thuật điện tử truyền thông

52520207

 

      + Chuyên ngành Điện tử viễn thông

52520207D104

90

3. Ngành Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa

52520216

 

      + Chuyên ngành Điện tự động tàu thủy

52520216D103

90

      + Chuyên ngành Điện tự động công nghiệp

52520216D105

90

      + Chuyên ngành Tự động hóa hệ thống điện

52520216D121

90

4. Ngành Kỹ thuật tàu thủy

52520122

 

+ Chuyên ngành Máy tàu thủy

52520122D106

90

+ Chuyên ngành Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi

52520122D107

35

+ Chuyên ngành Đóng tàu và công trình ngoài khơi

52520122D108

35

5. Ngành Kỹ thuật cơ khí

52520103

 

+ Chuyên ngành Máy và tự động công nghiệp

52520103D128

45

+ Chuyên ngành Máy và tự động hóa xếp dỡ

52520103D109

35

+ Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí

52520103D116

90

+ Chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện tử

52520103D117

45

+ Chuyên ngành Kỹ thuật Ô tô

52520103D122

45

+ Chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh

52520103D123

45

6. Ngành Kỹ thuật công trình biển

52580203

 

+ Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy

52580203D110

90

+ Chuyên ngành Kỹ thuật an toàn hàng hải

52580203D111

45

7. Ngành Kỹ thuật XD công trình giao thông

52580205

 

+ Chuyên ngành Kỹ thuật cầu đường

52580205D113

35

8. Ngành Công nghệ thông tin

52480201

 

+ Chuyên ngành Công nghệ thông tin

52480201D114

90

+ Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

52480201D118

45

+ Chuyên ngành Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính

52480201D119

45

9. Ngành Kỹ thuật môi trường

52520320

 

+ Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường

52520320D115

90

+ Chuyên ngành Kỹ thuật hóa dầu

52520320D126

45

10. Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

 

+ Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp

52580201D112

90

+ Chuyên ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

52580201D127

H01 - Toán, Lý, Vẽ MT

H02 - Toán, Hóa,Vẽ MT

H03- Toán, Văn,Vẽ MT

H04 - Toán, Anh, Vẽ MT

(Vẽ mỹ thuật hệ số 2)

45

Nhóm 02: Kinh tế & Luật

D02

 

 

 

 

 

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

1. Ngành Kinh tế vận tải

52840104

 

+ Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển

52840104D401

135

+ Chuyên ngành Kinh tế vận tải thủy

52840104D410

45

+ Chuyên ngành Logistics và chuỗi cung ứng

52840104D407

135

2. Ngành Kinh doanh quốc tế

52340120

 

+ Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương

52340120D402

135

3. Ngành Quản trị kinh doanh

52340101

 

+ Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

52340101D403

90

+ Chuyên ngành Quản trị tài chính kế toán

52340101D404

135

+ Chuyên ngành Quản trị tài chính ngân hàng

52340101D411

45

4. Ngành Khoa học hàng hải

52840106

 

+ Chuyên ngành Luật hàng hải

52840106D120

90

Nhóm 03: Ngôn ngữ Anh

D03

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Lý, Anh

D10 - Toán, Địa, Anh

D14 - Văn, Sử, Anh

(Tiếng Anh hệ số 2)

 

1.    Ngành Ngôn ngữ Anh

52220201

 

+ Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại

52220201D124

60

+ Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh

52220201D125

60

Nhóm 04:  Các chương trình chất lượng cao

D04

 

 

 

 

A00 - Toán, Lý, Hóa

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

C01 - Toán, Văn, Lý

 

 

1.    Ngành Kinh tế vận tải

52840104

 

+ Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển

52840104H401

90

2. Ngành Kinh doanh quốc tế

52340120

 

+ Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương

52340120H402

90

3. Ngành Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa

52520216

 

+ Chuyên ngành Điện tự động công nghiệp

52520216H105

45

4. Ngành Công nghệ thông tin

52480201

 

+ Chuyên ngành Công nghệ thông tin

52480201H114

45

Nhóm 05: Các chương trình tiên tiến

D05

 

A01 - Toán, Lý, Anh

D01 - Toán, Văn, Anh

D07 - Toán, Hóa, Anh

D15 - Văn, Địa, Anh

 

1. Ngành Kinh tế vận tải

52840104

 

+ Chuyên ngành Kinh tế Hàng hải

52840104A408

100

2. Ngành Kinh doanh quốc tế

52340120

 

+ Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế & Logistics

52340120A409

100

Quy định về Mã ngành: ký tự thứ 9 của mã ngành là:

    + D là hệ đại trà;

    + A là hệ đào tạo tiên tiến:chương trình nhập khẩu từ Học viện Hàng hải California, Hoa Kỳ, giảng dạy bằng Tiếng Anh; Cơ sở vật chất, giảng viên, phương pháp giảng dạy, môi trường học tập... theo tiêu chuẩn quốc tế;

    + H là hệ đào tạo chất lượng cao: giảng dạy và đánh giá định hướng quốc tế với giảng viên giỏi và 20% chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh

    + Ngoài ra Nhà trường còn có các Chương trình lớp chọn cho các ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển; Giảng dạy bằng Tiếng Anh; Miễn phí học nâng cao trình độ Tiếng Anh với giảng viên nước ngoài; Học phí tương đương với hệ đại trà.

- Đối với 02 ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển chỉ tuyển thí sinh NAM

7. Tổ chức tuyển sinh:

7.1 Thời gian xét tuyển: theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo từng đợt của Nhà trường.

7.2. Hình thức đăng ký xét tuyển của thí sinh

Đối với xét tuyển Đợt 1, hình thức đăng ký xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với hình thức Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện 03 năm học trung học phổ thông (THPT) và Xét tuyển Đợt bổ sung, thí sinh thực hiện theo các bước sau:

a. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xét tuyển:

+ Bản sao học bạ phổ thông trung học.

+ Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.

+ Phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên).

+ 2 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

b. Địa điểm nhận hồ sơ:

Phòng Đào tạo - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Số 484, Đường Lạch Tray, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng;

Số điện thoại: 031.3735.138/3729690;

Email: tuyensinh@vimaru.edu.vn.

c. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Thí sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo 1 trong 2 cách sau:

+ Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo

+ Gửi chuyển phát qua bưu điện về: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Số 484 Đường Lạch Tray, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.

7.3 Các hình thức xét tuyển

1). Hình thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập theo học bạ

Phạm vi xét tuyển:  với 20% chỉ tiêu các ngành Điều khiển tàu biển (D101), Khai thác máy tàu biển (D102), Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi (D107), Đóng tàu và công trình ngoài khơi (D108), Máy và tự động hóa xếp dỡ (D109), Kỹ thuật cầu đường (D113).

Hình thức xét tuyển: Dựa vào ĐTBHB từng môn học của từng kỳ trong 03 năm THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng ĐTBHB theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số) theo quy định. Xét tuyển từ cao xuống thấp. Điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và ĐTBHB mỗi môn học theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 5.0 trở lên.

2). Hình thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập theo kết quả kỳ thi THPT

Phạm vi xét tuyển:

Các ngành đào tạo hệ đại trà trừ ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp và 80% chỉ tiêu các chuyên ngành Điều khiển tàu biển (D101), Khai thác máy tàu biển (D102), Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi (D107), Đóng tàu và công trình ngoài khơi (D108), Máy và tự động hóa xếp dỡ (D109), Kỹ thuật cầu đường (D113).

Các ngành đào tạo chất lượng cao giảng dạy 20% bằng tiếng Anh;

Các chuyên ngành đào tạo tiến tiến giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh; Chương trình nhập khẩu từ Đại học California, Hoa Kỳ.

Hình thức xét tuyển: Dựa vào kết quả điểm thi THPT quốc gia năm 2017 (không bảo lưu kết quả trước năm 2017). Điểm xét tuyển là tổng điểm thi THPT quốc gia năm 2017 của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số).  Xét tuyển từ cao đến thấp.

ĐXT = ĐiểmTHPTmôn 1 + ĐiểmTHPTmôn 2 + ĐiểmTHPTmôn 3  + Điểm ưu tiên

Riêng đối với chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Tiếng Anh thương mại, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2. Điểm ưu tiên không nhân hệ số.

ĐXT = ĐiểmTHPTmôn 1 + ĐiểmTHPTmôn 2 + ĐiểmTHPTmôn Tiếng Anh *2 + Điểm ưu tiên

3) Hình thức xét tuyển kết hợp với kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia và tổ chức thi đối với chuyên ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Phạm vi áp dụng: chuyên ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Hình thức xét tuyển: Nhà trường tổ chức kỳ thi riêng đối với môn Vẽ Mỹ thuật dành cho chuyên ngành Kiến trúc dân dụng và công nghiệp. Nhà trường công nhận kết quả môn Vẽ Mỹ thuật do các trường Đại học Xây dựng, Kiến trúc Hà Nội, Kiến trúc tp Hồ Chí Minh đứng ra tổ chức và chấm thi.

Nhận hồ sơ đăng ký môn Vẽ Mỹ thuật từ ngày 1/4 đến ngày 15/06/2017.  Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

ĐXT = ĐiểmTHPTmôn 1 + ĐiểmTHPTmôn 2 + Điểmmôn Vẽ Mỹ thuật *2 + Điểm ưu tiên

8. Chính sách ưu tiên:

Chính sách ưu tiên thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hiện hành     

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]