Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Cần Thơ

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017
***********

* Mã trường: TCT

* Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

* Điện thoại: (0710) 3832663; Fax: (0710) 3838474;

- Email: dhct@ctu.edu.vn

- Trang thông tin điện tử: http://www.ctu.edu.vn

- Trang thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.ctu.edu.vn

* Tư vấn tuyển sinh: Phòng Đào tạo - Trường Đại học Cần Thơ

- Điện thoại: 0710.3872728;

- Email: tuyensinh@ctu.edu.vn

* Địa chỉ các khu đào tạo:

+ Khu II: đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

+ Khu Hòa An: Số 554, Quốc lộ 61, X. Hòa An, H. Phụng Hiệp, T. Hậu Giang

 

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VÙNG TUYỂN: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo Điều 6 của Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy năm 2017. Tuyển sinh trên toàn quốc. 

2. TỔNG CHỈ TIÊU: 9.000 (trong đó, 900 đào tạo tại Khu Hòa An) 

- Bao gồm: Chương trình đào tạo đại trà, chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao. 

= Không sử dụng tổ hợp môn thi/bài thi mới để xét tuyển. 

= Không nhân hệ số môn thi. 

= Chế độ ưu tiên, tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng: theo Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy năm 2017 của Bộ GD&ĐT. 

a. Chương trình đào tạo đại trà

TT

Tên ngành 

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Giáo dục Tiểu học

52140202

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40

2

Giáo dục Công dân

52140204

- Văn, Sử, Địa (C00)

40

3

Giáo dục Thể chất

52140206

Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00)

40

4

Sư phạm Toán học

52140209

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40

5

Sư phạm Tin học

52140210

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40

6

Sư phạm Vật lý

52140211

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40

7

Sư phạm Hóa học

52140212

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

40

8

Sư phạm Sinh học

52140213

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

40

9

Sư phạm Ngữ văn

52140217

- Văn, Sử, Địa (C00)

40

10

Sư phạm Lịch sử

52140218

- Văn, Sử, Địa (C00)

40

11

Sư phạm Địa lý

52140219

- Văn, Sử, Địa (C00)

40

12

Sư phạm Tiếng Anh

52140231

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40

13

Sư phạm Tiếng Pháp

52140233

- Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

 - Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40

14

Quản trị kinh doanh

52140101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

140

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

52340103

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

16

Marketing

52340115

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100

17

Kinh doanh quốc tế

52340120

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

140

18

Kinh doanh thương mại

52340121

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

19

Tài chính - Ngân hàng

52340201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

150

20

Kế toán

52340301

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

21

Kiểm toán

52340302

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

22

Luật, có 3 chuyên ngành:

- Luật Hành chính

- Luật Thương mại

- Luật Tư pháp

52380101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa  (C00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

300

23

Sinh học, có 2 chuyên ngành:

- Sinh học

- Vi sinh vật học

52420101

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

110

24

Công nghệ sinh học

52420201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

135

25

Sinh học ứng dụng

52420203

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

26

Hóa học

52440112

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

27

Hóa dược

52720403

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

28

Khoa học môi trường

52440301

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

110

29

Khoa học đất

52440306

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

30

Toán ứng dụng

52460112

- Toán, Lý, Hóa (A00)

60

31

Khoa học máy tính

52480101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

32

Truyền thông và mạng máy tính

52480102

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

33

Kỹ thuật phần mềm

52480103

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

34

Hệ thống thông tin

52480104

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100

35

Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- Tin học ứng dụng

52480201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

 

200

36

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

120

37

Quản lý công nghiệp

52510601

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

38

Kỹ thuật cơ khí, có 3 chuyên ngành:

- Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí chế biến

- Cơ khí giao thông

52520103

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

 

 

270

39

Kỹ thuật cơ - điện tử

52520114

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

40

Kỹ thuật điện, điện tử

Chuyên ngành Kỹ thuật điện

52520201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

160

41

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

42

Kỹ thuật máy tính

52520214

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

43

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52520216

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120

44

Kỹ thuật Vật liệu

52520309

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60

45

Kỹ thuật môi trường

52520320

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

130

46

Vật lý kỹ thuật

52520401

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

50

47

Công nghệ thực phẩm

52540101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

170

48

Công nghệ sau thu hoạch

52540104

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

49

Công nghệ chế biến thủy sản

52540105

- Toán, Lý, Hóa (A00)

120

50

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

160

51

Kỹ thuật công trình thủy

52580202

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

70

52

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

70

53

Kỹ thuật tài nguyên nước

52580212

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60

54

Chăn nuôi

52620105

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

130

55

Nông học

52620109

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

56

Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:

- Khoa học cây trồng

- Công nghệ giống cây trồng

52620110

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

180

57

Bảo vệ thực vật

52620112

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

160

58

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

52620113

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

59

Kinh tế nông nghiệp

52620115

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

60

Phát triển nông thôn

52620116

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

100

61

Lâm sinh

52620205

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

62

Nuôi trồng thủy sản

52620301

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

160

63

Bệnh học thủy sản

52620302

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

64

Quản lý nguồn lợi thủy sản

52620305

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

60

65

Thú y, có 2 chuyên ngành:

- Thú y

- Dược thú y

52640101

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

150

66

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

52220113

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

67

Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Anh

- Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

52220201

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

160

68

Ngôn ngữ Pháp

52220203

- Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

69

Triết học

52220301

- Văn, Sử, Địa (C00)

100

70

Văn học

52220330

- Văn, Sử, Địa (C00)

140

71

Kinh tế

52310101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120

72

Chính trị học

52310201

- Văn, Sử, Địa (C00)

100

73

Xã hội học

52310301

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

115

74

Thông tin học

52320201

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

75

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

100

76

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

52850102

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100

77

Quản lý đất đai

52850103

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

120

Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An

 

1

Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

52220113H

- Văn, Sử, Địa (C00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100

2

Ngôn ngữ Anh

52220201H

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

3

Quản trị kinh doanh

52340101H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

4

Luật

Chuyên ngành Luật Hành chính

 

 

52380101H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Văn, Sử, Địa  (C00)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

- Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

80

5

Công nghệ thông tin

52480201H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

6

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80

7

Khuyến nông

52620102H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

8

Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

52620109H

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

9

Kinh doanh nông nghiệp

52620114H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

10

Kinh tế nông nghiệp

52620115H

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80

11

Nuôi trồng thủy sản

52620301H

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

80

b. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chương trình chất lượng cao (CLC)

Tên ngành

Mã ngành

Phương thức A

Phương thức B

Mã tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu

Công nghệ sinh học - CTTT

52420201T

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

Nuôi trồng thủy sản - CTTT

52620301T

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

Kinh doanh quốc tế - CLC

52340120C

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

 

40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40

Công nghệ thông tin - CLC

52480201C

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

 

40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40

Công nghệ kỹ thuật hóa học - CLC

52510401C

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

- Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

 Ghi chú: 

- Không sử dụng tổ hợp bài thi/môn thi mới để xét tuyển. 

- Không nhân hệ số môn thi.

3. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ 

- Xét tuyển từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017. Đối với ngành Giáo dục thể chất: ngoài 2 môn Toán và Sinh lấy điểm từ kết quả thi THPT quốc gia năm 2017, môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức thi. 

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2017 do Bộ GD&ĐT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10). Đối với môn Năng khiếu TDTT, phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT.

4. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (CTTT) VÀ CHẤT LƯỢNG CAO (CLC): Có 2 phương thức  

4.1. Phương thức A: 

- Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017. 

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2017 do Bộ GD&ĐT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), môn Tiếng Anh phải đạt mức điểm do Trường ĐHCT quy định (sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào). 

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh hệ chính quy của Bộ GD&ĐT.

4.2. Phương thức B: 

- Xét tuyển từ thí sinh trúng tuyển hệ chính quy năm 2017 và nhập học vào Trường ĐHCT có nguyện vọng chuyển sang học CTTT hoặc CLC.

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh có kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển và có kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào (do Trường ĐHCT tổ chức sau khi nhập học) hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương từ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên (các chứng chỉ tương đương: A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu, IELTS 3.0, TOIEC 400, TOEFL ITP 337, TOEFL iBT 31, KET 70, PET 45, Chứng chỉ quốc gia trình độ B do Trường ĐHCT cấp... ).

- Thời gian đăng ký xét tuyển: Theo thông báo của Trường ĐHCT.

- Thứ tự các tiêu chí xét tuyển: 

+ Kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu vào hoặc Chứng chỉ tiếng Anh tương đương ;

+ Tổng điểm tổ hợp môn do ứng viên đăng ký (không tính điểm ưu tiên).

5. ĐIỂM XÉT TUYỂN VÀ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN (không kể Phương thức B) 

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.

- Những thí sinh có điểm xét tuyển trong cùng 1 ngành bằng nhau thì được xét tuyển như nhau. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn. 

- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.

- Đối với chuyên ngành: sau khi trúng tuyển ngành đăng ký, thí sinh sẽ đăng ký chọn chuyên ngành khi nhập học. Trường căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành được ghi trên Bằng tốt nghiệp, tên chuyên ngành được ghi trên Quyết định tốt nghiệp và bảng điểm Kết quả học tập toàn khóa.

6. CÁC ĐỢT XÉT TUYỂN:

- Xét tuyển Đợt 1: thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017. Trường ĐHCT sẽ thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn.

- Xét tuyển Đợt bổ sung: nếu có xét tuyển bổ sung, Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả xét tuyển Đợt 1. 

7. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN: 

7.1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng trong tuyển sinh áp dụng theo Quy chế Tuyển sinh hệ chính quy năm 2017 và các văn bản Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 

7.2. Tuyển thẳng: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) thuộc các đối tượng sau được tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy: 

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHCT nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

d) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;

f) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

g) Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Cúp Đông Nam Á. Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký tuyển thẳng vào trường.

h) Học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố được tuyển thẳng vào các ngành sư phạm phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức. Trường dành tối đa 30% chỉ tiêu mỗi ngành tương ứng để tuyển thẳng đối tượng này. Trường xét tuyển theo thứ tự các tiêu chí như sau:

(1) Cấp tổ chức kỳ thi học sinh giỏi;

(2) Thứ hạng đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cùng cấp;

(3) Đạt học sinh giỏi 3 năm học THPT chuyên;

(4) Điểm trung bình cộng môn chuyên của 3 năm học THPT (làm tròn 2 số lẻ).

Lưu ý: ngoài thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, thí sinh thuộc đối tượng ở điểm h phải nộp thêm bản sao học bạ 3 năm THPT (không công chứng).

    Thí sinh được tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, c, d, e, f, g, h được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và II, năm học 2017-2018 (6.300.000 đồng/năm học) 

7.3. Ưu tiên xét tuyển 

- Điều kiện: Thí sinh đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả các môn thi văn hóa ứng với tổ hợp môn thi của ngành đăng ký xét tuyển tối thiểu bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định và không môn nào từ 1,0 điểm (thang điểm 10) trở xuống. 

- Thí sinh có đủ các điều kiện trên và thuộc các đối tượng sau được ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy: 

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển. 

- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất (mã ngành D140206). Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày đăng ký ưu tiên xét tuyển vào Trường. 

- Thí sinh ưu tiên xét tuyển được Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I, năm học 2017-2018 (3.150.000 đồng/học kỳ). 

7.4. Xét tuyển thẳng 

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2017 thuộc một trong các đối tượng sau đây đủ điều kiện được xét tuyển thẳng vào Trường ĐHCT: 

- Có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo Quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; thí sinh tại 22 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. 

- Là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; 

   Những thông tin khác về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng sẽ được Trường thông báo sau khi Bộ GD&ĐT ban hành các văn bản Hướng dẫn. 

8. HỌC PHÍ DỰ KIẾN VÀ LỘ TRÌNH TĂNG HỌC PHÍ 

8.1. Các ngành đào tạo đại trà năm học 2017-2018 (áp dụng theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015) 

- Nhóm 1: 7.400.000 đồng/năm học, bao gồm: 

Các ngành thuộc các Khoa, Viện, Bộ Môn sau: Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn (trừ ngành Việt Nam học); Khoa Kinh tế; Khoa Luật; Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng (trừ ngành Công nghệ thực phẩm); Khoa Phát triển nông thôn (trừ ngành Công nghệ Thông tin và ngành Kỹ thuật công trình xây dựng); Khoa Thuỷ Sản (trừ ngành Công nghệ Chế biến thủy sản); Khoa Sư phạm, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Khoa học Chính trị, Bộ môn Giáo dục thể chất (trừ các ngành sư phạm được miễn học phí); Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL. 

Ngành Quản lý công nghiệp (Khoa Công nghệ). 

- Nhóm 2: 8.700.000 đồng/năm học, bao gồm:

Các ngành thuộc các Khoa, Viện sau: Khoa Công nghệ (trừ ngành Quản lý công nghiệp); Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên; Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông; Khoa Khoa học Tự nhiên; Viện NC&PT Công nghệ sinh học; 

Ngành Việt Nam học (Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn); Ngành Công nghệ thực phẩm (Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng); Ngành Công nghệ chế biến thuỷ sản (Khoa Thuỷ sản); Ngành Công nghệ thông tin và ngành Kỹ thuật công trình xây dựng (Khoa Phát triển nông thôn). 

- Các ngành sư phạm: Miễn học phí cho những học phần trong chương trình đào tạo. Những học phần ngoài chương trình đào tạo và học cải thiện điểm phải đóng học phí theo quy định. 

- Lộ trình tăng học phí dự kiến theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP: 

                                                                                      ĐVT: đồng/sinh viên/tháng

 

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Nhóm 1

810.000

890.000

980.000

Nhóm 2

960.000

1.060.000

1.170.000

8.2. Các ngành đào tạo chương trình tiên tiến: 

- Ngành Công nghệ sinh học: Nhân hệ số 2,2 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng. 

- Ngành Nuôi trồng thủy sản: Nhân hệ số 2,0 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng. 

- Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học.

8.3. Các ngành đào tạo chương trình chất lượng cao: Mức học phí được giữ cố định trong suốt khóa học và bình quân theo mỗi ngành tuyển sinh năm 2017 như sau: 

- Ngành Công nghệ thông tin: 22 triệu đồng/năm học 

- Ngành Kinh doanh quốc tế: 20 triệu đồng/năm học 

- Ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học: 22 triệu đồng/năm học 

8.4. Học sinh, sinh viên diện xét tuyển thẳng: 

- Học bồi dưỡng kiến thức: 7.320.000 đồng/năm học. 

- Vào đại học chính quy: Nhân hệ số 1,3 lần mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng. Hệ số nhân được giữ cố định trong suốt khóa học.

9. KÝ TÚC XÁ: hơn 11.000 chỗ (trong đó, Khu Hòa An hơn 700 chỗ) 

10. ĐÀO TẠO TẠI KHU HÒA AN:

- Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc Số 554, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, cách thành phố Cần Thơ 45 Km (Địa chỉ: 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang). 

- Sinh viên học tại Khu Hòa An do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý và là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Cần Thơ. Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại thành phố Cần Thơ. Khi trúng tuyển những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất tại thành phố Cần Thơ, các năm học còn lại sẽ được chuyển về học tại Khu Hòa An.

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]
Close [X]