Cao đẳng » Miền Trung

Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 2017

********

Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ

Ký hiệu: C33

Địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ, Tp. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234 3 822 179

Website: cdsphue.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; 
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2. Phạm vi tuyển sinh: Các ngành sư phạm tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

Xét tuyển theo 2 phương thức.
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2017. 
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 ở cấp Trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
Dành 60% tổng chỉ tiêu tuyển sinh cho xét tuyển phương thức 1 và 40% tổng chỉ tiêu tuyển sinh cho xét tuyển phương thức 2. 
Đối với các môn năng khiếu của phương thức 1 và phương thức 2 Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế tổ chức thi.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem bảng mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tốt nghiệp THPT.

- Điều kiện nhận ĐKXT:

+ Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT, điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0.

+ Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia điểm tổ hợp môn xét tuyển từ 8,0 điểm trở lên và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả nhỏ hơn 1,0 điểm (thang điểm 10).

+ Xếp loại hạnh kiểm lớp 12 từ loại Khá trở lên.

 6. Các thông tin cần thiết để thí sinh ĐKXT:

- Mã trường: C33

- Mã ngành, tổ hợp xét tuyển:

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu

tổ hợp

Tổ hợp xét tuyển

Sư phạm Âm nhạc

51140221

15

N00

Ngữ văn, Thanh nhạc, Thẩm âm tiết tấu.

Sư phạm Mỹ thuật

51140222

 

15

H01

H06

H08

Ngữ văn, Toán, Vẽ trang trí màu;

Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ trang trí;

Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ trang trí.

Giáo dục Thể chất
(GDTC-Công tác Đội)

51140206

15

T00

T03

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT.

Giáo dục Mầm non

51140201

40

M00

Toán, Ngữ văn, Kể diễn cảm - Hát

Giáo dục Tiểu học

51140202

 

40

C00

C15

D01

D90

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

Ngữ văn, Toán, KHXH;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Toán, KHTN, Tiếng Anh.

Sư phạm Vật lý

51140211

 

15

A00

A01

D01

D90

Toán, Vật lý, Hóa học;
Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Toán, KHTN, Tiếng Anh.

Sư phạm Sinh học

51140213

 

15

A00

B00

D01

D90

Toán, Vật lý, Hóa học;
Toán, Hóa học, Sinh học;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Toán, KHTN, Tiếng Anh.

Sư phạm Địa lý

51140219

 

15

C00

C04

C15

D01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

Ngữ văn, Toán, Địa lý;

Ngữ văn, Toán, KHXH;
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

Sư phạm Tiếng Anh

51140231

 

30

A01

D01

D72

D96

Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh;

Ngữ văn, KHTN, Tiếng Anh;

Toán, KHXH, Tiếng Anh.

- Trường sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh;

- Không quy định môn thi chính cho tất cả các ngành.

- Thí sinh cần lựa chọn thứ tự các nguyện vọng xét tuyển, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất);

- Đối với mỗi thí sinh, xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký. Trong đợt 1, thí sinh được xét bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký;

- Ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển, điểm xét tuyển bằng nhau cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.

- Quá trình xét tuyển được thực hiện theo ngành và theo tổ hợp môn thi/bài thi đăng ký xét tuyển. Xét thí sinh có kết quả tổ hợp môn thi/bài thi đăng ký xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu dự kiến.

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách:

+ Nếu thí sinh xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổng điểm 3 môn ngang nhau (đã cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh), bằng điểm chuẩn thì trong trường hợp vượt chỉ tiêu, sẽ xét trúng tuyển người có điểm môn năng khiếu cao hơn;

+ Nếu số thí sinh xét tuyển vào các ngành Sư phạm Tiếng Anh có tổng điểm 3 môn ngang nhau (đã cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh), bằng điểm chuẩn thì trong trường hợp vượt chỉ tiêu, sẽ xét trúng tuyển người có điểm môn Tiếng Anh cao hơn;

+ Nếu số thí sinh xét tuyển vào các ngành Giáo dục tiểu học, SP Vật lý, SP Sinh học, SP Địa lý có tổng điểm 3 môn ngang nhau (đã cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh), bằng điểm chuẩn thì trong trường hợp vượt chỉ tiêu, sẽ xét trúng tuyển người có điểm môn Toán cao hơn đối với tổ hợp có môn Toán hoặc môn Ngữ văn đối với các tổ hợp không có môn Toán.

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác bổ sung.

- Cách tính điểm xét tuyển:

+ Điểm xét tuyển phương thức 1 là điểm 3 môn thi/bài thi THPT quốc gia trong tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 cộng với điểm ưu tiên.

+ Điểm xét tuyển phương thức 2 là tổng điểm trung bình học tập lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 cộng với điểm ưu tiên.

Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Tiểu học với tổ hợp môn môn xét tuyển D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) thuộc khu vực 2 nông thôn (KV-2NT) điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐTB môn Ngữ văn + ĐTB môn Toán + ĐTB môn Tiếng Anh  + Điểm ưu tiên KV-2NT.

+ Điểm xét tuyển đối với ngành có môn thi năng khiếu là điểm 1 hoặc 2 môn văn hóa cộng điểm 1 hoặc 2 môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 cộng điểm ưu tiên.

Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non với tổ hợp môn môn xét tuyển M00 (Ngữ văn, Toán, Kể diễn cảm - Hát) thuộc khu vực 2 điểm xét tuyển được tính như sau:

Phương thức 1: Điểm môn Ngữ văn + ĐTB môn Toán (kết quả thi THPT quốc gia) + điểm thi môn Kể diễn cảm - Hát + Điểm ưu tiên KV2.

Phương thức 2: ĐTB môn Ngữ văn + ĐTB môn Toán (ĐTB học tập lớp 12) + điểm thi môn Kể diễn cảm - Hát + Điểm ưu tiên KV2.

7. Tổ chức tuyển sinh:

7.1. Thời gian ĐKXT, công bố điểm trúng tuyển, đăng ký dự thi và thi môn năng khiếu

- Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT theo phương thức 1 (kết quả thi THPT) theo quy định của Bộ GD&ĐT.

-  Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT theo phương thức 2 (kết quả học tập THPT):

+ Đợt 1: Từ 01/6 – 31/7/2017;

+ Đợt 2: Từ 01/8 – 31/10/2017;

+ Đợt 3: Từ 01/11 – 20/12/2017.

- Thời gian công bố điểm trúng tuyển:

+ Đợt 1: Trước ngày 10/8/2017;

+ Đợt 2: Trước ngày 10/11/2017;

+ Đợt 3: Trước ngày 22/12/2017;

- Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi bổ sung môn năng khiếu

+ Đợt 1: Từ 15/5 – 15/7/2017;

+ Đợt 2: Từ 24/7 – 19/8/2017;

+ Đợt 3: Từ 28/8 – 07/10/2017.

- Thời gian tổ chức thi bổ sung môn năng khiếu

+ Đợt 1: Từ 10/7 đến 28/7/2017;

+ Đợt 2: Từ 21/8 đến 27/8/2017;

+ Đợt 3: Từ 09/10 đến 15/10/2017.

7.2. Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển

- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường CĐSP Thừa Thiên Huế

        Địa chỉ số 123, đường Nguyễn Huệ, Thành phố Huế;

- Qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh;

- Đăng ký trực tuyến theo địa chỉ http://cdsphue.edu.vn

7.3. Các điều kiện xét tuyển/thi tuyển

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- Xếp loại hạnh kiểm lớp 12 từ loại Khá trở lên.

- Điều kiện về thể hình đối với ngành Giáo dục Thể chất như sau:

        Nam cao 1,65m, nặng 45kg trở lên; Nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

- Không tiếp nhận thí sinh có dị tật.

8. Chính sách ưu tiên:

Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo quy định hiện hành của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Tài chính.

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

Ngân sách cấp không thu học phí

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]