Cao đẳng » Miền Bắc

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

-


THÔNG TIN TUYỂN SINH CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 2018
*******

Tên trường: Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

Mã trường: C26

Địa chỉ: Phố Chu Văn An, Phường Quang Trung, TP.Thái Bình, Tỉnh Thái Bình

Điện thoại: 0363.831.144

Website:  http://www.cdsptb.edu.vn

 

1.Đối tượng tuyển sinh

Học sinh đã tốt nghiệp THPT và tương đương trở lên.

2.Phạm vi tuyển sinh

  Xét tuyển thí sinh trong phạm vi toàn quốc. 

3.Phương thức tuyển sinh 

Năm 2018, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình tuyển sinh theo 2 phương thức: 

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT (trong đó có kết hợp thi tuyển đối với các ngành năng khiếu).

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia (trong đó có kết hợp thi tuyển đối với các ngành năng khiếu).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Stt

Ngành đào tạo CĐ Sư phạm

Mã ngành

Số lượng

Chỉ tiêu

phương thức 1

Chỉ tiêu

phương thức 2

I

Cao đẳng sư phạm

 

380

229

151

1

Sư phạm Toán học

51140209

15

9

6

2

Sư phạm Vật lí 

51140211

10

6

4

3

Sư phạm Hóa học

51140212

10

6

4

4

Sư phạm Ngữ văn 

51140217

15

9

6

5

Sư phạm Lịch sử

51140218

10

6

4

6

Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp

51140214

8

5

3

7

Giáo dục công dân 

51140204

8

5

3

8

Sư phạm Âm nhạc

51140221

8

5

3

9

Sư phạm Mĩ thuật 

51140222

8

5

3

10

Giáo dục Tiểu học

51140202

50

30

20

11

Giáo dục Mầm non

51140201

195

117

78

12

Sư phạm Địa lí

51140219

10

6

4

13

Giáo dục Thể chất 

51140206

8

5

3

14

Sư phạm Sinh học 

51140213

10

6

4

15

Sư phạm Tiếng Anh

51140231

15

9

6

 

Tổng số

 

380

229

151

Chỉ tiêu tuyển sinh phân bố cho các phương thức có tính chất tương đối, có thể được điều chỉnh cho phù hợp điều kiện thực tế và phù hợp yêu cầu xã hội.

Tuyển sinh cao đẳng liên thông chính quy thực hiện theo Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT ngày 21/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học, ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

a. Phương thức 1:  Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT (trong đó có kết hợp thi tuyển đối với các ngành năng khiếu).

Thí sinh được xét tuyển căn cứ kết quả học tập lớp 12 THPT (theo học bạ THPT) nếu đạt các tiêu chí sau:

+ Tiêu chí 1: Tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề (sau đây gọi tắt là tốt nghiệp trung học).

+ Tiêu chí 2: Học lực và Hạnh kiểm năm lớp 12 đều xếp loại Khá trở lên; đủ các điều kiện khác của thí sinh tham gia tuyển sinh theo quy định của quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

+ Tiêu chí 3: Có điểm trung bình chung 03 môn học của lớp 12 thuộc tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đào tạo hoặc điểm trung bình chung 03 môn văn hóa thuộc khối xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề (đối với thí sinh chưa tốt nghiệp THPT có học bổ sung chương trình văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đạt từ 5,0 điểm trở lên. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu dự kiến. 

Đối với các ngành đào tạo có môn năng khiếu (GD Mầm non, Sư phạm Mĩ thuật, Sư phạm Âm nhạc, GD Thể chất), có thể kết hợp xét điểm lớp 12 THPT và thi tuyển môn năng khiếu. Hoặc thí sinh nộp kết quả thi tuyển sinh đại học, cao đẳng các môn này ở trường khác để xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được tính như sau: điểm trung bình chung của các môn học văn hóa lớp 12 và môn năng khiếu (theo tổ hợp xét tuyển) đạt từ 5,0 điểm trở lên.

b. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia (trong đó có kết hợp thi tuyển đối với các ngành năng khiếu).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Mã số trường: C26 

- Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển: 

Stt

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp môn thi/xét tuyển

  tổ hợp

1

Sư phạm Toán học

51140209

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

2

Sư phạm Vật lí 

51140211

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

3

Sư phạm Hóa học

51140212

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Hóa học, Sinh học

B00

4

Sư phạm Sinh học 

51140213

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Hóa học, Sinh học

B00

5

Sư phạm

Kĩ thuật công nghiệp

51140214

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Hóa học, Sinh học

B00

6

Sư phạm Ngữ văn 

51140217

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

C00

7

Sư phạm Lịch sử

51140218

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

8

Sư phạm Địa lí

51140219

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C00

9

Sư phạm

Giáo dục công dân 

51140204

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

C00

10

Sư phạm Tiếng Anh     

51140231

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

11

Giáo dục Tiểu học

51140202

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Vật lí, Hóa học

A00

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A01

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 

C00

12

Giáo dục Mầm non

51140201

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D01

Toán, Ngữ văn, Địa lí

C04

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

C03

Toán, Ngữ văn, Đọc diễn cảm-Hát

M00

13

Sư phạm Âm nhạc

51140221

Ngữ văn, Năng khiếu âm nhạc

 (Môn 1: Thẩm âm;

Môn 2: Thanh nhạc)

N00

14

Sư phạm Mĩ thuật

51140222

Ngữ văn, Năng khiếu mĩ thuật

(Môn1: Hình họa chì; 

 Môn 2: Vẽ trang trí)

H00

15

Giáo dục Thể chất

51140206

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

T00

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT

T01

Thí sinh xét tuyển ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất phải đạt yêu cầu về thể hình: Nam cao từ 1,65m, nặng từ 45kg trở lên; Nữ cao từ 1,55m, nặng từ 40kg trở lên; thể hình cân đối, không dị tật, dị hình.

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Không

- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không có

- Xét tuyển thẳng: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

7.Tổ chức tuyển sinh:

a. Hồ sơ đăng kí xét tuyển gồm: 

+ Phiếu đăng kí dự tuyển (theo mẫu quy định);

+ Bản sao bằng tốt nghiệp THPT có công chứng hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

+ Bản sao học bạ THPT có công chứng;

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

+ Giấy chứng nhận kết quả thi trung học phổ thông quốc gia (đối với thí sinh đăng kí xét tuyển dựa trên kết quả kì thi THPT Quốc gia);

+ 02 phong bì dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người nhận. + 02 ảnh 4x6 ghi ở mặt sau mỗi ảnh họ tên, ngày tháng năm sinh, ngành đăng kí xét tuyển của thí sinh (đối với ngành có thi bổ sung môn năng khiếu).

 Phiếu đăng kí dự tuyển: thí sinh có thể nhận tại nơi nộp hồ sơ đăng kí hoặc tải trên mạng (địa chỉ: www.cdsptb.edu.vn) và in ra để sử dụng. 

b. Thời gian, địa điểm đăng kí hồ sơ

Sau khi có kết quả thi THPT quốc gia, thí sinh nộp điểm các môn thi theo tổ hợp môn thi xét tuyển của ngành học đã quy định.

Nhận hồ sơ từ ngày 18/7/2018 đến trước 17 giờ 00 ngày 05/8/2018. Xét tuyển và công bố điểm kết quả trúng tuyển: ngày 06/8/2018.

 Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh các ngành năng khiếu: bắt đầu từ 18/5 đến ngày 01/7/2018. Thời gian tổ chức thi theo từng đợt xét tuyển. Dự kiến tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu vào ngày 10,11/7/2018. 

 Nhà trường nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng theo 3 hình thức:

+ Trực tuyến (qua website của trường);

+ Đường bưu điện (chuyển phát nhanh);

+ Trực tiếp tại văn phòng Trung tâm Tư vấn tuyển sinh, du học và Giới thiệu việc làm (Nhà A4, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình, phố Chu Văn An, phường Quang Trung, thành phố Thái Bình).

c. Điểm xét tuyển  

+ Điểm xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả học tập lớp 12 THPT

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn (lớp 12 THPT) thuộc tổ hợp môn xét tuyển theo ngành đào tạo + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng (nếu có). Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Riêng với các ngành đào tạo năng khiếu sẽ kết hợp xét kết quả học tập THPT (01 hoặc 02 môn) và tổ chức thi tuyển 02 hoặc 01 môn năng khiếu.

Điểm xét tuyển đối với ngành năng khiếu được tính bằng công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm môn thi năng khiếu (hệ số 2) + tổng điểm các môn (năm lớp 12) theo tổ hợp môn thi cho từng ngành+ Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng (nếu có).

+ Điểm xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả kì thi THPT Quốc gia

Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn trong tổ hợp môn thi của kì thi THPT Quốc gia (môn 1 + môn 2 + môn 3) + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng (nếu có); (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

* Riêng các ngành đào tạo có tổ chức thi môn năng khiếu, điểm xét tuyển tính bằng công thức: 

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn năng khiếu (hệ số 2) + Điểm các môn (thi THPT Quốc gia) trong tổ hợp môn thi cho từng ngành đào tạo + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng (nếu có); (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

8.Chính sách ưu tiên

Các đối tượng ưu tiên chính sách hay khu vực được cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Đợt bổ sung:

* Nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển bổ sung đợt 1 từ ngày 22/8/2018 đến trước 17 giờ 00 ngày 31/8/2018. Xét tuyển và công bố điểm trúng tuyển bổ sung đợt 1: ngày 01/9/2018.

* Nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển bổ sung đợt 2 từ ngày 11/9/2018 đến trước 17 giờ 00 ngày 21/9/2018. Xét tuyển và công bố điểm trúng tuyển bổ sung đợt 2: ngày 22/9/2018.

* Các đợt xét tuyển tuyển nguyện vọng bổ sung tiếp theo: Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển mỗi đợt là 10 ngày, kết thúc trước ngày 30/12/2018. 

 

Bản quyền 2008 - 2018 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]