Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Dân lập Lạc Hồng

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Ký hiệu: DLH

Địa chỉ: Số 10 Huỳnh Văn Nghệ, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 613952138

Website: https:lhu.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh:

a. Đối với phương án 1 - Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia. Đối tượng tuyển sinh: 
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Chỉ xét tuyển thí sinh đã tham gia kỳ thi THPT quốc gia.
b. Đối với phương án 2 - Xét tuyển theo học bạ lớp 12. Đối tượng tuyển sinh: 
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
- Đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Quy chế tuyển sinh theo hình thức xét tuyển bằng học bạ lớp
12.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;       

a. Đối với phương án 1 - Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Xét tuyển theo kết quả điểm thi THPT quốc gia của thí sinh theo tổ hợp môn.

b. Đối với phương án 2 - Xét tuyển theo học bạ lớp 12: Xét tuyển theo kết quả điểm học bạ lớp 12 của thí sinh theo tổ hợp môn.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem bảng ở mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

a. Đối với phương án 1 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia.

Để có thể đăng ký xét tuyển, thí sinh phải đạt các yêu cầu cơ bản sau:

- Đã tốt nghiệp THPT;

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo tổ hợp môn xét tuyển do Bộ GDĐT quy định.

b. Đối với phương án 2 – Xét tuyển theo học bạ lớp 12.

Để có thể xét tuyển vào trình độ đại học thí sinh phải đạt các yêu cầu sau:

- Đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: 

Năm 2017, Trường Đại học Lạc Hồng tuyển sinh 20 ngành đào tạo. Danh sách ngành đào tạo, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tương ứng 2 phương án xét tuyển được thể hiện như bảng dưới đây:

TT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu của cả 2 phương án xét tuyển

1

Dược học

52.72.04.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, hoá, sinh (B00)

Toán, văn, hóa (C02)

Toán, văn, anh văn (D01)

100

100

30

60

2

Công nghệ thông tin

52.48.02.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, anh văn, hoá (D07)

60

30

30

12

3

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

52.51.03.02

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, lý (C01)

Toán, văn, anh văn (D01)

30

20

14

20

4

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

52.51.03.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, lý (C01)

Toán, văn, anh văn (D01)

30

20

14

20

5

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52.51.03.03

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, lý (C01)

Toán, văn, anh văn (D01)

40

20

20

20

6

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

52.51.02.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, lý (C01)

Toán, văn, anh văn (D01)

40

16

12

16

7

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

52.51.01.02

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, lý, vẽ (V00)

Toán, văn, anh văn (D01)

30

20

14

20

8

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52.51.04.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, hoá, sinh (B00)

Toán, văn, hóa (C02)

Toán, văn, anh văn (D01)

30

20

14

20

9

Công nghệ thực phẩm

52.54.01.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, hoá, sinh (B00)

Toán, văn, hóa (C02)

Toán, văn, anh văn (D01)

30

20

14

20

10

Công nghệ sinh học

52.42.02.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, hoá, sinh (B00)

Toán, văn, hóa (C02)

Toán, văn, anh văn (D01)

20

16

12

14

11

Khoa học môi trường

52.44.03.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, hoá, sinh (B00)

Toán, văn, hóa (C02)

Toán, văn, anh văn (D01)

20

16

12

14

12

Quản trị kinh doanh

52.34.01.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, lý (C01)

80

40

40

26

13

Tài chính - Ngân hàng

52.34.02.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, lý (C01)

60

30

30

32

14

Kế toán

52.34.03.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, lý (C01)

60

34

34

24

15

Kinh tế

52.31.01.01

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, lý (C01)

30

20

20

12

16

Luật kinh tế

52.38.01.07

Toán, lý, hóa (A00)

Toán, lý, anh văn (A01)

Toán, văn, anh văn (D01)

Văn, sử, địa (C00)

100

40

40

50

17

Đông phương học

52.22.02.13

Văn, sử, địa (C00)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, sử (C03)

Toán, văn, địa (C04)

80

40

18

18

18

Ngôn ngữ Trung Quốc

52.22.02.04

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, sử, anh văn (D09)

Toán, địa, anh văn (D10)

Văn, địa, anh văn (D15)

20

12

04

04

19

Việt Nam học

52.22.01.13

Văn, sử, địa (C00)

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, văn, sử (C03)

Toán, văn, địa (C04)

20

20

14

12

20

Ngôn ngữ Anh

52.22.02.01

Toán, văn, anh văn (D01)

Toán, anh văn, sử (D09)

Toán, anh văn, địa (D10)

Toán, lý, anh văn (A01)

36

10

10

10

7. Tổ chức tuyển sinh:         

a. Đối với phương án 1 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia.

- Hồ sơ xét tuyển: Hồ sơ ĐKXT được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

- Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ: Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

- Thời gian xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh được quy định bởi Bộ GDĐT.

- Thời gian công bố kết quả xét tuyển:

     + Theo lịch tuyển sinh được quy định bởi Bộ GDĐT.

     + Ở mỗi đợt xét tuyển, chậm nhất 02 ngày sau khi công bố kết quả xét tuyển, thí sinh phải khẳng định việc nhập học tại trường bằng cách gửi Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi về Trường Đại học Lạc Hồng.

b. Đối với phương án 2 – Xét tuyển theo học bạ lớp 12.

- Hồ sơ xét tuyển, gồm:

     + Hồ sơ đăng ký xét tuyển, theo mẫu của nhà trường.

     + Bản photo công chứng học bạ THPT.

     + Bản photo công chứng giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT chính thức hoặc tạm thời, đối với thí sinh vừa tốt nghiệp.

     + Các giấy chứng nhận hợp pháp (bản sao), nếu là đối tượng ưu tiên (con liệt sĩ, con thương binh…).

Thí sinh cùng lúc có thể nộp nhiều hồ sơ xét tuyển cho nhiều ngành.

- Thời gian nộp hồ sơ, được chia làm 5 đợt, cụ thể:

     + Đợt 1, từ ngày 2/5/2017 đến 30/7/2017, 91 ngày;

     + Đợt 2, từ ngày 1/8/2017 đến 13/8/2017, 12 ngày;

     + Đợt 3, từ ngày 15/8/2017 đến 27/8/2017, 12 ngày;

     + Đợt 4, từ ngày 29/8/2017 đến 10/9/2017, 12 ngày;

     + Đợt 5, từ ngày 12/9/2017 đến 24/9/2017, 12 ngày.

- Địa điểm nộp hồ sơ: Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng tuyển sinh, Trường Đại học Lạc Hồng, địa chỉ số 10 Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: (061) 3.952.188 – 0986.193.953 – 0937.59.33.86.

- Thời gian xét tuyển và công bố kết quả

     + Đợt 1, xét tuyển, ngày 31/7/2017, công bố kết quả 1/8/2017;

     + Đợt 2, xét tuyển, ngày 14/8/2017, công bố kết quả 15/8/2017;

     + Đợt 3, xét tuyển, ngày 28/8/2017, công bố kết quả 29/8/2017;

     + Đợt 4, xét tuyển, ngày 11/9/2017, công bố kết quả 12/9/2017;

     + Đợt 5, xét tuyển, ngày 25/9/2017, công bố kết quả 26/9/2017.

- Quy trình xét tuyển

     + Bước 1: Tổng hợp hồ sơ của thí sinh đăng ký.

     + Bước 2: Thống kê các điều kiện xét tuyển, ưu tiên xét tuyển.

     + Bước 3: Thành lập Hội đồng xét tuyển.

     + Bước 4: Họp Hội đồng xét tuyển. Nguyên tắc xét tuyển như sau:

         . Tính điểm của thí sinh: Điểm của thí sinh = (Tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển) + (Tổng điểm ưu tiên). Trong đó, tổng điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực.

          . Tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển phải đạt từ 18 điểm trở lên.

         . Thí sinh trúng tuyển được chọn bằng cách lấy điểm của thí sinh từ cao xuống thấp, đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển thì dừng lại.

     +  Bước 5: Tổng hợp và công bố kết quả xét tuyển.

8. Chính sách ưu tiên:         

a. Đối với phương án 1 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia.

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ GDĐT ban hành.

b. Đối với phương án 2 – Xét tuyển theo học bạ lớp 12.

- Chế độ ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy do Bộ GDĐT ban hành;

- Điểm ưu tiên chỉ cộng vào để xét tuyển, khi thí sinh đã đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của đề án. Cụ thể, điểm ưu tiên chỉ được cộng vào khi tổng điểm cả năm lớp 12 của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.        

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

- Học phí dành cho các ngành là 20 triệu/năm và không thay đổi trong suốt khóa học, đối với ngành Dược học là 32 triệu/năm.

- Khi nhập học, sinh viên có thể đóng trước 50% học phí, phần còn lại sẽ đóng sau trong học kỳ.

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]
Close [X]