Đại học » Miền Bắc

Đại học Thái Nguyên

Phường Tân Thịnh, TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
ĐT: (0280)3852650; (0280)3852651; (0280)3753041.
Fax: (0280) 3852665
Website: http://www.tnu.edu.vn/
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2014
TỔNG CHỈ TIÊU: ĐẠI HỌC: 11.185, CAO ĐẲNG: 1.645
 
1. Vùng tuyển sinh: Đại học Thái Nguyên (sau đây gọi là ĐHTN) tuyển sinh trong cả nước.
 
2. Phương thức tuyển sinh:
    Năm 2014, ĐHTN vẫn tổ chức thi tuyển sinh theo kỳ thi 3 chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trừ những ngành của một số trường sau đây chỉ tổ chức xét tuyển hoặc xét tuyển kết hợp với thi tuyển.
2.1. Xét tuyển (không tổ chức thi tuyển)
2.1.1. Trường Đại học Nông lâm
a. Các ngành xét tuyển: Khoa học cây trồng, Khuyến nông, Nuôi trồng thủy sản, Lâm nghiệp, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan.
b. Tiêu chí xét tuyển
- Tốt nghiệp: Trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy.
- Tổng điểm các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 90,0 điểm trở lên.
- Hạnh kiểm: Đạt loại khá trở lên.
2.1.2. Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
a. Các ngành xét tuyển: Công nghệ Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính, Công nghệ Truyền thông
b. Tiêu chí xét tuyển
- Tốt nghiệp: THPT theo hình thức giáo dục chính quy.
- Tổng điểm các môn: Toán học, Vật lý của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 60,0 điểm trở lên.
- Hạnh kiểm: Đạt loại khá trở lên.
2.1.3. Trường Đại học Khoa học
a. Các ngành xét tuyển: Khoa học thư viện, Toán học, Vật lý học, Toán ứng dụng
b. Tiêu chí xét tuyển
- Tốt nghiệp: THPT theo hình thức giáo dục chính quy.
- Tổng điểm các môn:
+ Đối với ngành Khoa học thư viện: (Toán học, Hóa học, Sinh học) hoặc (Văn học, Lịch sử, Địa lý) của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 95,0 điểm trở lên.
+ Đối với các ngành Toán học, Vật lý học, Toán ứng dụng: Toán học, Hóa học, Vật lý của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 95,0 điểm trở lên.
- Hạnh kiểm: Đạt loại khá trở lên.
2.1.4. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
    Xét tuyển 2 đợt: Đợt 1 vào tháng 7/2014; đợt 2 vào tháng 9/2014.
a. Các ngành xét tuyển
   Tất cả 17 ngành Nhà trường đang đào tạo.
b. Tiêu chí xét tuyển
- Tốt nghiệp: THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
- Tổng điểm các môn: Toán học,Vật lý, Hóa học ở của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt 75 điểm trở lên.
(*) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
   - Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của ĐHTN).
   - 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ số điện thoại, địa chỉ liên lạc của thí sinh.
   - 03 ảnh chân dung 3x4.
(chi tiết xem tại địa chỉ website: http://www.tnu.edu.vn)
2.2. Xét tuyển kết hợp với thi tuyển
    Trường Đại học Sư phạm:
2.2.1. Các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển:
   - Giáo dục Mầm non (GDMN)
   - Giáo dục Thể chất (GDTC)
2.2.2. Tiêu chí xét tuyển kết hợp thi tuyển:         
a. Đối với ngành Giáo dục Mầm non
+ Tốt nghiệp: THPT theo hình thức giáo dục chính quy.
+ Điểm trung bình các môn: Ngữ Văn (Văn TB), Toán (Toán TB) của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt từ 6,0 điểm trở lên.
+ Hạnh kiểm: Đạt loại tốt.
+ Thi Năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu ngành GDMN của ĐHTN (Hát nhạc, Đọc diễn cảm, Kể chuyện). Môn năng khiếu nhân hệ số 2.
Điểm xét tuyển = Văn TB + Toán TB + Năng khiếu * 2
b.  Đối với ngành Giáo dục Thể chất
+ Tốt nghiệp THPT.
+ Điểm trung bình các môn: Sinh học (Sinh TB), Toán  học (Toán TB) của học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (05 học kỳ) đạt từ 5,0 điểm trở lên.
+ Hạnh kiểm xếp loại tốt.
+ Thi năng khiếu thể dục thể thao theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu Thể dục Thể thao của ĐHTN: Chạy 100m (mỗi thí sinh chạy 1 lần) và bật xa tại chỗ (mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, tính thành tích lần thực hiện cao nhất).  Môn năng khiếu nhân hệ số 2.
Điểm xét tuyển = Sinh TB + Toán TB + Năng khiếu * 2
Lưu ý: Thí sinh dự thi ngành GDTC phải đạt yêu cầu về thể hình: Nam cao 1,65m; nặng từ 45 kg trở lên; Nữ cao từ 1,55m; nặng từ 40kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình.
   (*) Hồ sơ xét tuyển kết hợp với thi tuyển:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của ĐHTN).
- Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014 (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và 02 ảnh 4x6 (Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành GDTC hoặc ngành GDMN).
- 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ số điện thoại, địa chỉ liên lạc của thí sinh.
(chi tiết xem tại địa chỉ website: http://www.tnu.edu.vn)
 
3. Các thông tin khác
3.1. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Nhà trường có 3 chương trình chất lượng cao: Kế toán Tổng hợp, Thương mại Quốc tế (TMQT) và Quản Trị Kinh doanh Tổng hợp (QTKDTH). Trong đó, lớp TMQT và QTKDTH  có các môn chuyên ngành học bằng tiếng Anh.
3.2.Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp: Nhà trường có 2 chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật cơ khí và Kỹ thuật điện nhập khẩu từ ĐH Buffalo, Bang New York, Hoa Kỳ. Sinh viên học chương trình tiên tiến được học tiếng Anh 1 năm trước khi học chương trình chính thức.
3.3. Trường Đại học Nông Lâm: Nhà trường dành 60 chỉ tiêu đào tạo chương trình tiên tiến ngành Khoa học và Quản lý môi trường (mã ngành D904429), hợp tác với ĐH California, Davis, Hoa Kỳ. Sinh viên theo học ngành này có cơ hội đi học ngắn hạn và thực tập ở nước ngoài.
3.4. Trường Đại học Sư phạm: Điểm trúng tuyển xét theo ngành học và khối thi. Một số ngành học có nhiều chương trình đào tạo, sau năm học thứ nhất Trường sẽ căn cứ vào chỉ tiêu, nguyện vọng và kết quả học tập của sinh viên để sắp xếp theo chương trình đào tạo.
3.5. Trường Đại học CNTT&TTĐiểm trúng tuyển xét theo nhóm ngành và khối thi. Riêng các khối V, H không tổ chức thi mà lấy kết quả thi đại học năm 2014 của những thí sinh đã dự thi các khối V, H vào các trường đại học trong cả nước để xét tuyển.
3.6. Khoa Ngoại ngữ:
- Khối D1: cho các ngành D140231, D140234, D220204, D140232, D220203, D220201, và  C140231;  môn tiếng Anh nhân hệ số 2.
- Khối D2: cho ngành  D140232; môn tiếng Nga nhân hệ số 2.
- Khối D3: cho ngành  D220203; môn tiếng Pháp nhân hệ số 2.
- Khối D4: cho các ngành D140234, D220204; môn tiếng Trung Quốc  nhân hệ số 2.
3.7. Khoa quốc tế: Các ngành đào tạo của Khoa Quốc tế đều là chương trình tiên tiến nhập khẩu từ Trường ĐH Manchester Metropolitan và ĐH DeMonfort, Vương quốc Anh. Ngôn ngữ giảng dạy bằng tiếng Anh. Giảng viên nước ngoài trực tiếp giảng dạy. Học phí: 1.195.000 đồng/tháng.

 

 

Bản quyền 2008 - 2014 @ Công ty Cổ phần Hỗ trợ Giáo dục Tinh Hoa

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]
Close [X]