Sau ĐH » Khu vực Hà Nội

ĐH Thương mại tuyển sinh đào tạo Thạc sĩ đợt 2 năm 2014

Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển sinh Sau đại học đợt 2, năm 2014 như sau:
1. Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ
1.1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến
TT
Chuyên ngành
Mã số
Chỉ tiêu dự kiến
1
Kinh doanh thương mại   
60340121
60
2
Kế toán                   
60340301
60
3
Quản lý kinh tế 
60340410
60
4
Quản trị kinh doanh    
60340102
60
5
Tài chính - Ngân hàng                
60340201
60
1.2. Hình thức và thời gian đào tạo
             - Hình thức đào tạo: chính quy                
            - Thời gian đào tạo: 1,8 năm
1.3. Hình thức tuyển sinh  
            XÉT TUYỂN: đối với thí sinh là người nước ngoài (có quy định riêng);
            THI TUYỂN: đối với thí sinh là người Việt Nam.
Các môn thi:
- Môn cơ bản: Toán cao cấp
- Môn cơ sở ngành:
+ Marketing căn bản: đối với chuyên ngành Kinh doanh thương mại
+ Nguyên lý kế toán: đối với chuyên ngành Kế toán
+ Kinh tế thương mại đại cương: đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế
+ Quản trị học: đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh
+ Nhập môn Tài chính - Tiền tệ: đối với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
- Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh (Theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) 
Thí sinh có năng lực Tiếng Anh thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ: 
a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo bằng tiếng Anh toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam (giảng dạy bằng tiếng Anh) hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;
d) Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh (được quy định tại Phụ lục 1 của Thông báo này) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.
1.4. Đối tượng và điều kiện dự thi
Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau: 
1.4.1. Điều kiện văn bằng
Thí sinh đăng kí dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ phải có văn bằng sau đây:
TT
Chuyên ngành
Văn bằng đại học
1
Kinh doanh thương mại
 
- Chuyên ngành đúng và phù hợp
- Chuyên ngành Marketing thương mại, Thương mại quốc tế của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại của các trường đại học khác;
- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại.
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác:
+ Nhóm ngành Kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Bất động sản;
+ Nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: Kinh tế ngân hàng, Kinh tế tài chính, Kinh tế bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kinh doanh chứng khoán, Tài chính quốc tế, Hải quan, Thuế, Kho bạc Nhà nước, Kế toán ngân hàng;
+ Nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán: Kế toán, Kiểm toán;
+ Nhóm ngành Quản trị - Quản lý: Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý.
2
Kế toán
 
- Chuyên ngành đúng và phù hợp
- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán của các trường đại học khác.
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
3
Quản lý kinh tế
 
- Chuyên ngành đúng và phù hợp
- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Kinh tế của các trường đại học khác.
 
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
4
Quản trị kinh doanh
 
- Chuyên ngành đúng và phù hợp
- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học khác.
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
5
Tài chính - Ngân hàng
 
- Chuyên ngành đúng và phù hợp
- Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng của các trường đại học khác.
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
a) Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học của Trường Đại học Thương mại thuộc nhóm chuyên ngành đúng và phù hợp có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm không phải học bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển sinh.
b) Các đối tượng thí sinh còn lại phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo đại học của chuyên ngành đăng kí dự thi trước khi thi tuyển sinh. Chương trình các học phần bổ sung của từng chuyên ngành  thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHTM ngày 18/10/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.
Thí sinh được xem xét miễn học và thi học phần bổ sung nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm đại học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm.
c) Thí sinh đăng kí dự thi có bằng tốt nghiệp đại học ngành/ chuyên ngành không nằm trong danh mục các ngành/ chuyên ngành đã nêu ở trên (các ngành/ chuyên ngành theo quy định cũ trước đây), Trường ĐHTM sẽ căn cứ vào Bảng điểm đại học để xét điều kiện về văn bằng đối với từng trường hợp cụ thể.
d) Thí sinh có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là “bằng đại học” do Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
1.4.2. Điều kiện thâm niên công tác
Đối tượng tuyển sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại được dự thi sau khi tốt nghiệp ít nhất một năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến trước ngày thi tuyển sinh môn đầu tiên.
1.4.3. Điều kiện về lý lịch
Có lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
1.4.4. Điều kiện về sức khoẻ
Có đủ sức khoẻ để học tập. Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học Trường Đại học Thương mại sẽ xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tùy tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học.
1.4.5. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Thương mại.
1.5. Đối tượng và chính sách ưu tiên
Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT- BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.5.1. Đối tượng
a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
1.5.2. Chính sách ưu tiên
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại mục 1.5.1 (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn Toán cao cấp.
2. Tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ
2.1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến
TT
Chuyên ngành
Mã số
Chỉ tiêu dự kiến
1
Kinh doanh thương mại   
623401  21
9
2
Kế toán                   
62340301
9
3
Quản lý kinh tế 
62340410
9
2.2. Hình thức và thời gian đào tạo
- Hình thức đào tạo tập trung: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.
- Hình thức đào tạo không tập trung: 4 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Trường để thực hiện đề tài nghiên cứu.
2.3. Hình thức tuyển sinh: XÉT TUYỂN
2.4. Điều kiện dự tuyển
2.4.1. Điều kiện văn bằng
            Thí sinh đăng kí dự tuyển nghiên cứu sinh phải có văn bằng sau đây:
 
TT
 
Chuyên ngành
Đối tượng
có bằng thạc sĩ
Đối tượng có bằng cử nhân
đại học tốt nghiệp hệ     chính quy loại khá trở lên
1
Kinh doanh thương mại
 
- Chuyên ngành đúng
- Chuyên ngành Thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Thương mại và Kinh doanh thương mại của các trường đại học khác.
- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại của các trường đại học khác.
 
- Chuyên ngành gần
-  Các chuyên ngành khác của khối ngành Kinh doanh và Quản lý.
- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kinh doanh của các trường đại học khác.
2
Kế toán
 
- Chuyên ngành đúng
- Chuyên ngành Kế toán của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Kế toán của các trường đại học khác.
 
- Chuyên ngành gần
- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm.
- - Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành  Kế toán
- Kiểm toán của các trường đại học khác.
3
Quản lý kinh tế
 
- Chuyên ngành đúng
  -  Chuyên ngành QLKT của Trường Đại học Thương mại và của các trường đại học khác.
- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại;
- Chuyên ngành Kinh tế của các trường đại học khác.
 
 
 
- Chuyên ngành gần
  -  Các chuyên ngành khác của khối ngành Kinh doanh và Quản lý.
- Các chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành quản lý kinh tế của các trường đại học khác.
a) Thí sinh có bằng thạc sĩ
Thí sinh có bằng thạc sĩ của Trường Đại học Thương mại thuộc chuyên ngành đúng, có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm cao học đến ngày công nhận trúng tuyển NCS không quá 5 năm không phải học bổ sung kiến thức. Các đối tượng thí sinh còn lại phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ của chuyên ngành đăng kí dự tuyển.
b) Thí sinh có bằng cử nhân đại học
Thí sinh bằng cử nhân đại học của Trường Đại học Thương mại thuộc chuyên ngành đúng phải học các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đăng kí dự tuyển. Các đối tượng thí sinh còn lại phải học các học phần bổ sung trình độ đại học và các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đăng kí dự tuyển.
c) Chương trình các học phần bổ sung trình độ đại học của từng chuyên ngành thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHTM ngày 18/10/2012,  chương trình học bổ sung trình độ thạc sĩ thực hiện theo Quyết định số 151/QĐ-ĐHTM ngày 22/3/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại. Thí sinh phải hoàn thành chương trình học các phần bổ sung trình độ đại học và các học phần ở trình độ thạc sĩ trong 1,5 năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ theo kế hoạch của Nhà trường.
d) Thí sinh được xem xét miễn học và thi các học phần bổ sung nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm đại học, Bảng điểm cao học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đến ngày công nhận trúng tuyển NCS không quá 5 năm.
đ) Thí sinh có bằng cử nhân đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận văn bằng do Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
2.4.2. Có Báo cáo khoa học tổng quan về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài/ lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của NCS (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học (nếu có).
Ghi chú: Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ và danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 2 của Thông báo này.
2.4.3. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh và một thư giới thiệu của một nhà khoa học như nêu trên. Những người giới thiệu cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:
a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;
b) Năng lực hoạt động chuyên môn;
c) Phương pháp làm việc;
d) Khả năng nghiên cứu;
đ) Khả năng làm việc theo nhóm;
e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;
g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;
h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
2.4.4.  Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau:
a) Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ, trong thời hạn 2 năm tính đến ngày dự tuyển nghiên cứu sinh, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1 theo quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài; 
c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ.
Ghi chú: Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 xem tại Phụ lục 3 của Thông báo này.
2.4.5. Về kinh nghiệm làm việc
- Người có bằng đại học loại giỏi hoặc xuất sắc thuộc chuyên ngành đúng với chuyên ngành đăng ký dự tuyển NCS và người có bằng thạc sĩ được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.
- Người có bằng đại học loại khá thuộc chuyên ngành đúng và chuyên ngành gần được dự tuyển NCS sau khi tốt nghiệp ít nhất một năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày xét tuyển.
2.4.6. Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
2.4.7. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Trường (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).
3. Kế hoạch tuyển sinh
3.1. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ tuyển sinh và đăng ký học bổ sung
Vào giờ hành chính buổi chiều các ngày làm việc (từ thứ hai đến thứ sáu) trong khoảng thời gian sau:
- Phát hành hồ sơ: từ 29/5/2014 đến 27/6/2014 và từ 14/7/2014 đến 31/7/2014;
- Nhận hồ sơ: từ 16/6/2014 đến 27/6/2014 và từ 14/7/2014 đến 31/7/2014.
- Đăng ký học bổ sung: từ 29/5/2014 đến 27/6/2014 và từ 14/7/2014 đến 20/7/2014.
Nhà trường chỉ nhận hồ sơ tuyển sinh theo mẫu do Trường phát hành. Thí sinh đến đăng ký học bổ sung mang theo bảng điểm đại học (bản foto) để đối chiếu.
3.2. Thời gian thi
- Thi tuyển sinh cao học: Dự kiến vào các ngày 26,27,28/9/2014 tại Trường Đại học Thương mại.
- Xét tuyển NCS: Dự kiến từ ngày 30/9/2014 đến 4/10/2014 tại Trường Đại học Thương mại.
3.3. Thời gian công bố kết quả tuyển sinh và khai giảng khóa học
- Công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến từ ngày 20/10/2014 - 22/10/2014.
- Nhập học và khai giảng: Dự kiến từ ngày 03/11/2014 - 07/11/2014.
Ghi chú: Trường ĐHTM không gửi Giấy báo thi tới từng thí sinh. Lịch thi chính thức và Danh sách thí sinh dự thi sẽ được đăng tải trên website của Trường http://www.vcu.edu.vn (Thư mục Khoa Sau đại học, file Tuyển sinh) từ ngày 5/9/2014. Những thí sinh có nhu cầu nhận Giấy báo thi bằng văn bản, liên hệ trực tiếp tại Văn phòng Khoa Sau đại học vào giờ hành chính buổi chiều các ngày làm việc trong tuần, bắt đầu từ 16/9/2014.
Thời gian học các học phần bổ sung: dự kiến tổ chức vào thứ sáu, thứ bẩy, chủ nhật, bắt đầu từ 1/8/2014.

 

Chương trình các học phần bổ sung trình độ đại học của từng chuyên ngành và các thông tin chi tiết khác xem trên Website của Trường, hoặc Bảng tin Khoa Sau đại học, Trường Đại học Thương mại, hoặc liên hệ theo số máy của Văn phòng Khoa Sau đại học: (04) 38374115.

Ban quyen 2008 - 2014 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chu Gioi thieu Lien he Ve dau trang
Close [X]